Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 4 tuần 30 có đáp án
Tuần 30 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 62. Luyện tập chung · Bài 63. Phép nhân phân số. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó, trong đó 3 câu ôn lại hai tuần trước. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.
Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-4/tuan-30 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 — TUẦN 30
Bài 62. Luyện tập chung · Bài 63. Phép nhân phân số
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Tính: 5 × $\frac{2}{3}$
A.
$\frac{2}{15}$
B.
$\frac{10}{15}$
C.
$\frac{10}{3}$
D.
$\frac{7}{3}$
Câu 2.
Mỗi chai đựng $\frac{3}{4}$ lít nước mắm. 8 chai đựng bao nhiêu lít?
A.
6 lít
B.
$\frac{3}{32}$ lít
C.
24 lít
D.
8 lít
Câu 3.
Đúng hay sai?
a)
$\frac{1}{2}$ × $\frac{1}{2}$ = $\frac{1}{4}$
b)
$\frac{1}{2}$ × $\frac{1}{2}$ = 1
Câu 4.
Đúng hay sai?
a)
$\frac{1}{2} + \frac{1}{4}$ = $\frac{3}{4}$
b)
$\frac{1}{2}$ − $\frac{1}{3}$ = $\frac{1}{1}$
Câu 5.
Phép tính nào SAI?
A.
$\frac{1}{2} + \frac{1}{2}$ = 1
B.
$\frac{1}{4} + \frac{1}{4}$ = $\frac{1}{2}$
C.
$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}$ = $\frac{2}{5}$
D.
$\frac{1}{2}$ − $\frac{1}{4}$ = $\frac{1}{4}$
Câu 6.
Tính: $\frac{1}{2} + \frac{1}{6}$
A.
$\frac{2}{12}$
B.
$\frac{2}{3}$
C.
$\frac{1}{3}$
D.
$\frac{2}{8}$
Câu 7.
Tính: $\frac{6}{7}$ − $\frac{2}{7}$
A.
$\frac{4}{0}$
B.
$\frac{8}{7}$
C.
$\frac{4}{14}$
D.
$\frac{4}{7}$
Câu 8.
Dãy nào xếp từ BÉ đến LỚN đúng?(ôn lại)
A.
$\frac{1}{2}, \frac{1}{4}, \frac{1}{8}$
B.
$\frac{1}{8}, \frac{1}{2}, \frac{1}{4}$
C.
$\frac{1}{4}, \frac{1}{8}, \frac{1}{2}$
D.
$\frac{1}{8}, \frac{1}{4}, \frac{1}{2}$
Câu 9.
Phân số nào BÉ nhất: $\frac{5}{6}, \frac{7}{6}, \frac{5}{9}$ ?(ôn lại)
A.
$\frac{7}{6}$
B.
$\frac{5}{9}$
C.
$\frac{5}{6}$
D.
Bằng nhau
Câu 10.
Quy đồng $\frac{1}{2}$ và $\frac{2}{5}$ về mẫu 10:(ôn lại)
A.
$\frac{5}{10}$ và $\frac{4}{10}$
B.
$\frac{2}{10}$ và $\frac{4}{10}$
C.
$\frac{1}{10}$ và $\frac{2}{10}$
D.
$\frac{5}{10}$ và $\frac{2}{10}$
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 11.
Tính: $\frac{3}{8} + \frac{5}{8}$ = … (viết số tự nhiên)
Bài giải
Câu 12.
Điền tử số: $\frac{2}{11}$ + …/11 = $\frac{9}{11}$
Bài giải
ĐÁP ÁN — Toán lớp 4 tuần 30 (dành cho bố mẹ)
| Câu 1 | C | 5 nhân vào tử: $\frac{10}{3}$ . |
| Câu 2 | A | 8 × $\frac{3}{4}$ = $\frac{24}{4}$ = 6 lít. |
| Câu 3 | a) Đ b) S | a) Đúng. b) Sai — nửa của nửa là một phần tư. |
| Câu 4 | a) Đ b) S | a) Đúng. b) Sai — $\frac{3}{6}$ − $\frac{2}{6}$ = $\frac{1}{6}$ . |
| Câu 5 | C | Cộng thẳng tử mẫu — sai kinh điển! Đúng là $\frac{5}{6}$ . |
| Câu 6 | B | $\frac{3}{6} + \frac{1}{6}$ = $\frac{4}{6}$ = $\frac{2}{3}$ . |
| Câu 7 | D | Trừ tử, giữ mẫu. |
| Câu 8 | D | Cùng tử — mẫu càng to càng bé: $\frac{1}{8}$ bé nhất. |
| Câu 9 | B | $\frac{7}{6}$ > 1 loại; $\frac{5}{6}$ và $\frac{5}{9}$ cùng tử — mẫu 9 to hơn nên $\frac{5}{9}$ bé nhất. |
| Câu 10 | A | $\frac{1}{2}$ = $\frac{5}{10}$ · $\frac{2}{5}$ = $\frac{4}{10}$ . |
| Câu 11 | 1 | $\frac{8}{8}$ = 1. |
| Câu 12 | 7 | 9 − 2 = 7. |
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Nhân phân số · Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số · Cộng phân số cùng mẫu.
🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại
Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).