Học kì 1Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Toán lớp 5 học kì 1

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập số tự nhiên, phép tính và phân số · sách Kết nối tri thức
Tuần 1
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính nhẩm

20 000 : 5 =
800 + 600 =
700 + 200 =
39 × 100 =
81 000 : 9 =
74 × 100 =
40 000 : 8 =
33 × 100 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

14 775 + 4 759
67 215 − 15 049
166 × 46
16 576 : 32

Bài 3: Điền dấu >, <, =

7 000 + 4 000 10 000
51 067 51 967
22 000 + 4 000 27 000
13 610 12 710
70 155 70 146
893 × 10 8 930

Bài 4: Rút gọn phân số

614 =
4254 =
2124 =
515 =

Bài 5: Giải bài toán

1. Tháng Một xưởng làm 12 450 sản phẩm, tháng Hai làm nhiều hơn 2 750 sản phẩm. Hỏi cả hai tháng xưởng làm bao nhiêu sản phẩm?

2. Một cửa hàng có 360 kg gạo, đã bán 34 số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 1

Bài 1: Tính nhẩm

20 000 : 5 = 4 000800 + 600 = 1 400700 + 200 = 90039 × 100 = 3 90081 000 : 9 = 9 00074 × 100 = 7 40040 000 : 8 = 5 00033 × 100 = 3 300

Bài 2: Đặt tính rồi tính

14 775 + 4 759 = 19 53467 215 − 15 049 = 52 166166 × 46 = 7 63616 576 : 32 = 518

Bài 3: Điền dấu >, <, =

7 000 + 4 000 > 10 00051 067 < 51 96722 000 + 4 000 < 27 00013 610 > 12 71070 155 > 70 146893 × 10 = 8 930

Bài 4: Rút gọn phân số

614 = 374254 = 792124 = 78515 = 13

Bài 5: Giải bài toán

1. Số sản phẩm tháng Hai xưởng làm là: 12 450 + 2 750 = 15 200 (sản phẩm). Số sản phẩm cả hai tháng xưởng làm là: 12 450 + 15 200 = 27 650 (sản phẩm). Đáp số: 27 650 sản phẩm.
2. Số gạo cửa hàng đã bán là: 360 × 34 = 270 (kg). Đáp số: 270 kg gạo.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Phân số thập phân. Các phép tính với phân số · sách Kết nối tri thức
Tuần 2
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Viết thành phân số thập phân

925 =
35 =
12 =
720 =

Bài 2: Tính

14 × 59 =
35 − 15 =
25 × 45 =
49 × 29 =
37 − 17 =
47 + 27 =

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 710 là phân số thập phân.
b) 325 là phân số thập phân.
c) 45100 = 920
d) 12 > 35

Bài 4: Điền dấu >, <, =

13100 710
310 59100
81100 910
910 29100

Bài 5: Giải bài toán

1. Một tấm vải dài 15 m. Người ta may quần áo hết 23 tấm vải. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?

2. Mẹ mua 34 kg nho và 14 kg táo. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 2

Bài 1: Viết thành phân số thập phân

925 = 3610035 = 61012 = 510720 = 35100

Bài 2: Tính

14 × 59 = 53635 − 15 = 2525 × 45 = 82549 × 29 = 88137 − 17 = 2747 + 27 = 67

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đd) S

Bài 4: Điền dấu >, <, =

13100 < 710310 < 5910081100 < 910910 > 29100

Bài 5: Giải bài toán

1. Số mét vải đã may quần áo là: 15 × 23 = 10 (m). Số mét vải còn lại là: 15 − 10 = 5 (m). Đáp số: 5 m vải.
2. Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam hoa quả là: 34 + 14 = 1 (kg). Đáp số: 1 kg hoa quả.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Cộng, trừ phân số khác mẫu. Hỗn số. Đo lường · sách Kết nối tri thức
Tuần 3
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

38 + 37 =
49 + 27 =
37 + 45 =
15 + 34 =
45 − 23 =
29 + 79 =
34 + 35 =
37 + 12 =

Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số

238 =
179 =
429 =
378 =

Bài 3: Số?

2 m² 10 dm² = dm²
3 m² 43 dm² = dm²
5 620 g = kg g
9 km 71 m = m
6 tấn 14 kg = kg
2 tấn 55 kg = kg

Bài 4: Giải bài toán

1. Buổi sáng bạn Lan đọc được 25 quyển truyện, buổi chiều đọc được 13 quyển truyện. Hỏi cả hai buổi Lan đọc được bao nhiêu phần quyển truyện?

2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 16 m. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 3

Bài 1: Tính

38 + 37 = 455649 + 27 = 466337 + 45 = 433515 + 34 = 192045 − 23 = 21529 + 79 = 134 + 35 = 272037 + 12 = 1314

Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số

238 = 198179 = 169429 = 389378 = 318

Bài 3: Số?

2 m² 10 dm² = 210 dm²3 m² 43 dm² = 343 dm²5 620 g = 5 kg 620 g9 km 71 m = 9 071 m6 tấn 14 kg = 6 014 kg2 tấn 55 kg = 2 055 kg

Bài 4: Giải bài toán

1. Cả hai buổi Lan đọc được số phần quyển truyện là: 25 + 13 = 1115 (quyển truyện). Đáp số: 1115 quyển truyện.
2. Chu vi mảnh vườn là: (25 + 16) × 2 = 82 (m). Diện tích mảnh vườn là: 25 × 16 = 400 (m²). Đáp số: Chu vi 82 m; diện tích 400 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn hình học, đo lường. Khái niệm số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 4
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

10 cm3 cm

a) Diện tích: cm²

8 cm7 cm

b) Chu vi: cm

8 cm6 cm

c) Nửa chu vi: cm

Bài 2: Viết thành số thập phân

96100 =
1410 =
5881000 =
224100 =
771000 =
88100 =
92100 =
26491000 =

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Chữ số 5 trong số 3,152 thuộc hàng nào?

A Hàng nghìnB Hàng phần trămC Hàng phần mườiD Hàng đơn vị

2. Số thập phân gồm 7 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là:

A 7,46B 74,06C 7,406D 7,4006

Bài 4: Giải bài toán

1. Một thửa ruộng hình vuông có chu vi 160 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

2. Xe thứ nhất chở 3 tấn 250 kg gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 750 kg. Hỏi cả hai xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 4

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 30b) 30c) 14

Bài 2: Viết thành số thập phân

96100 = 0,961410 = 1,45881000 = 0,588224100 = 2,24771000 = 0,07788100 = 0,8892100 = 0,9226491000 = 2,649

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (Hàng phần trăm)2. C (7,406)

Bài 4: Giải bài toán

1. Độ dài cạnh thửa ruộng là: 160 : 4 = 40 (m). Diện tích thửa ruộng là: 40 × 40 = 1 600 (m²). Đáp số: 1 600 m².
2. Đổi: 3 tấn 250 kg = 3 250 kg. Xe thứ hai chở được số gạo là: 3 250 + 750 = 4 000 (kg). Cả hai xe chở được số gạo là: 3 250 + 4 000 = 7 250 (kg). Đáp số: 7 250 kg gạo.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Số thập phân. So sánh số thập phân. Viết số đo · sách Kết nối tri thức
Tuần 5
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Điền dấu >, <, =

78,96 78,959
64,610 64,61
39,58 39,57
34,829 34,83
8,152 8,1519
36,24 36,239
9,091 9,09
5,721 5,7209

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

19 m 73 cm = m
7,2 yến = kg
18 tấn 887 kg = tấn
2,181 tấn = kg
740 kg = tấn
16 km 414 m = km

Bài 3: Viết số thập phân

Năm đơn vị, bảy phần mười:
Mười hai đơn vị, ba phần trăm:
Không đơn vị, tám phần nghìn:
Hai mươi đơn vị, mười lăm phần trăm:

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Số lớn nhất trong các số 4,752; 4,521; 4,312; 4,888 là:

A 4,312B 4,752C 4,521D 4,888

Bài 5: Giải bài toán

1. Bạn Hà cao 1,45 m, bạn Minh cao 1,5 m, bạn Nam cao 1,38 m. Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

2. Một con lợn cân nặng 85 kg, một con chó cân nặng 12 kg. Viết số đo cân nặng mỗi con dưới dạng số đo có đơn vị là tạ.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 5

Bài 1: Điền dấu >, <, =

78,96 > 78,95964,610 = 64,6139,58 > 39,5734,829 < 34,838,152 > 8,151936,24 > 36,2399,091 > 9,095,721 > 5,7209

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

19 m 73 cm = 19,73 m7,2 yến = 72 kg18 tấn 887 kg = 18,887 tấn2,181 tấn = 2 181 kg740 kg = 0,74 tấn16 km 414 m = 16,414 km

Bài 3: Viết số thập phân

Năm đơn vị, bảy phần mười: 5,7Mười hai đơn vị, ba phần trăm: 12,03Không đơn vị, tám phần nghìn: 0,008Hai mươi đơn vị, mười lăm phần trăm: 20,15

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (4,888)

Bài 5: Giải bài toán

1. So sánh: 1,38 < 1,45 < 1,5. Vậy bạn Minh cao nhất, bạn Nam thấp nhất. Đáp số: Minh cao nhất; Nam thấp nhất.
2. Vì 1 tạ = 100 kg nên: 85 kg = 0,85 tạ; 12 kg = 0,12 tạ. Đáp số: Lợn 0,85 tạ; chó 0,12 tạ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Viết số đo dạng số thập phân. Làm tròn số · sách Kết nối tri thức
Tuần 6
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Làm tròn số

16,294 (đến hàng phần mười) →
48,757 (đến hàng phần mười) →
31,285 (đến hàng đơn vị) →
17,892 (đến hàng phần mười) →
39,964 (đến hàng phần mười) →
38,593 (đến hàng đơn vị) →

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

15 yến 3 kg = yến
16,736 kg = g
79 mm = m
21 m 84 cm = m
64 cm = m
124 mm = m

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống trên tia số

00,10,3

a) Mỗi vạch 0,1

11,41,6

b) Mỗi vạch 0,2

2,52,552,65

c) Mỗi vạch 0,05

Bài 4: Giải bài toán

1. Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài 1 km 350 m. Viết độ dài quãng đường đó dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét rồi làm tròn đến hàng phần mười.

2. Một bao gạo cân nặng 48,75 kg. Làm tròn cân nặng bao gạo đến số tự nhiên gần nhất.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 6

Bài 1: Làm tròn số

16,294 (đến hàng phần mười) → 16,348,757 (đến hàng phần mười) → 48,831,285 (đến hàng đơn vị) → 3117,892 (đến hàng phần mười) → 17,939,964 (đến hàng phần mười) → 40,038,593 (đến hàng đơn vị) → 39

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

15 yến 3 kg = 15,3 yến16,736 kg = 16 736 g79 mm = 0,079 m21 m 84 cm = 21,84 m64 cm = 0,64 m124 mm = 0,124 m

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống trên tia số

a) 0,2 ; 0,4b) 1,2 ; 1,8c) 2,6 ; 2,7

Bài 4: Giải bài toán

1. Đổi: 1 km 350 m = 1,35 km. Làm tròn 1,35 đến hàng phần mười: chữ số hàng phần trăm là 5 nên làm tròn lên, được 1,4. Đáp số: 1,35 km ≈ 1,4 km.
2. Chữ số hàng phần mười của 48,75 là 7 > 5 nên làm tròn lên: 48,75 kg ≈ 49 kg. Đáp số: 49 kg.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ki-lô-mét vuông, héc-ta. Đơn vị đo diện tích · sách Kết nối tri thức
Tuần 7
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

800 dm² = m²
1,5 m² = dm²
6,8 cm² = mm²
6 km² = m²
9 ha = m²
2 km² = ha
8,7 ha = m²
2,6 km² = m²
8 000 000 m² = km²

Bài 2: Điền dấu >, <, =

4 km² 410 ha
7 ha 69 000 m²
7 km² 7 000 000 m²
5 ha 50 000 m²
8 km² 8 100 000 m²
7 ha 71 000 m²

Bài 3: Nối mỗi vật với số đo diện tích thích hợp

1. Mặt bàn học
2. Phòng học
3. Con tem
4. Sân vận động
a. 6 cm²
b. 54 m²
c. 2 ha
d. 60 dm²

Bài 4: Giải bài toán

1. Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 800 m, chiều rộng 500 m. Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?

2. Một nông trại có diện tích 15 ha, trong đó 25 diện tích dùng để trồng ngô. Hỏi diện tích trồng ngô là bao nhiêu mét vuông?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 7

Bài 1: Số?

800 dm² = 8 m²1,5 m² = 150 dm²6,8 cm² = 680 mm²6 km² = 6 000 000 m²9 ha = 90 000 m²2 km² = 200 ha8,7 ha = 87 000 m²2,6 km² = 2 600 000 m²8 000 000 m² = 8 km²

Bài 2: Điền dấu >, <, =

4 km² < 410 ha7 ha > 69 000 m²7 km² = 7 000 000 m²5 ha = 50 000 m²8 km² < 8 100 000 m²7 ha < 71 000 m²

Bài 3: Nối mỗi vật với số đo diện tích thích hợp

1 – d2 – b3 – a4 – c

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích khu rừng là: 800 × 500 = 400 000 (m²). Đổi: 400 000 m² = 40 ha. Đáp số: 40 ha.
2. Diện tích trồng ngô là: 15 × 25 = 6 (ha). Đổi: 6 ha = 60 000 m². Đáp số: 60 000 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Luyện tập đo đại lượng. Phép cộng số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 8
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

7,5 + 92,2 =
8,1 + 6,88 =
6,1 + 1,82 =
1,1 + 95,1 =
3,3 + 8,89 =
9,8 + 53,7 =
6,3 + 10,3 =
6,5 + 6,98 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

71,87 + 47,5
32,2 + 7,521
670,7 + 38,68
31 + 3,77

Bài 3: Số?

12 dm 2 cm = dm
3,8 dm = cm
5,7 ha = m²
6,45 tạ = kg
22 m 5 cm = m
4 m 7 dm = m

Bài 4: Giải bài toán

1. Một con vịt cân nặng 2,35 kg, một con ngỗng nặng hơn con vịt 1,8 kg. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

2. Ba đoạn dây dài lần lượt 4,5 m; 3,25 m và 2,75 m. Hỏi cả ba đoạn dây dài bao nhiêu mét?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 8

Bài 1: Tính

7,5 + 92,2 = 99,78,1 + 6,88 = 14,986,1 + 1,82 = 7,921,1 + 95,1 = 96,23,3 + 8,89 = 12,199,8 + 53,7 = 63,56,3 + 10,3 = 16,66,5 + 6,98 = 13,48

Bài 2: Đặt tính rồi tính

71,87 + 47,5 = 119,3732,2 + 7,521 = 39,721670,7 + 38,68 = 709,3831 + 3,77 = 34,77

Bài 3: Số?

12 dm 2 cm = 12,2 dm3,8 dm = 38 cm5,7 ha = 57 000 m²6,45 tạ = 645 kg22 m 5 cm = 22,05 m4 m 7 dm = 4,7 m

Bài 4: Giải bài toán

1. Con ngỗng cân nặng là: 2,35 + 1,8 = 4,15 (kg). Cả hai con cân nặng là: 2,35 + 4,15 = 6,5 (kg). Đáp số: 6,5 kg.
2. Cả ba đoạn dây dài là: 4,5 + 3,25 + 2,75 = 10,5 (m). Đáp số: 10,5 m.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 9
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

3,3 + 1,3 =
6,6 + 6,4 =
8,6 × 4 =
8,4 × 4 =
28,2 − 7,9 =
1,4 + 1,6 =
4,1 × 6 =
64,5 − 3,1 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

50,83 − 11,28
93,34 − 40,4
2,84 × 44
4,7 × 2,1

Bài 3: Số?

+ 6,6 = 104,8
− 8,5 = 49,4
+ 2,5 = 91,6
− 6,4 = 7,7
− 4,3 = 98,1
− 6,2 = 40,9

Bài 4: Giải bài toán

1. Một thùng có 28,5 l dầu. Người ta lấy ra lần thứ nhất 7,25 l, lần thứ hai 9,5 l. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

2. Mỗi mét vải giá 45 000 đồng. Mẹ mua 2,5 m vải. Hỏi mẹ phải trả bao nhiêu tiền?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 9

Bài 1: Tính

3,3 + 1,3 = 4,66,6 + 6,4 = 138,6 × 4 = 34,48,4 × 4 = 33,628,2 − 7,9 = 20,31,4 + 1,6 = 34,1 × 6 = 24,664,5 − 3,1 = 61,4

Bài 2: Đặt tính rồi tính

50,83 − 11,28 = 39,5593,34 − 40,4 = 52,942,84 × 44 = 124,964,7 × 2,1 = 9,87

Bài 3: Số?

98,2 + 6,6 = 104,857,9 − 8,5 = 49,489,1 + 2,5 = 91,614,1 − 6,4 = 7,7102,4 − 4,3 = 98,147,1 − 6,2 = 40,9

Bài 4: Giải bài toán

1. Hai lần lấy ra số lít dầu là: 7,25 + 9,5 = 16,75 (l). Trong thùng còn lại số lít dầu là: 28,5 − 16,75 = 11,75 (l). Đáp số: 11,75 l dầu.
2. Mẹ phải trả số tiền là: 45 000 × 2,5 = 112 500 (đồng). Đáp số: 112 500 đồng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Phép nhân, phép chia số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 10
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

5,1 × 9 =
48,6 : 6 =
13,2 : 3 =
5,7 × 7 =
82,8 : 9 =
12,2 : 2 =
60 : 8 =
5,7 × 2 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

6,91 × 6,3
80,08 : 13
2,94 : 2,1
32,5 : 2,5

Bài 3: Tính giá trị biểu thức

2,5 × 4 + 1,25 =
18,6 : 3 − 2,4 =
(7,2 + 4,8) × 1,5 =
9,6 : (2,1 + 0,3) =

Bài 4: Giải bài toán

1. Một ô tô đi 3 giờ được 145,5 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 15,5 m, chiều rộng 8,4 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 10

Bài 1: Tính

5,1 × 9 = 45,948,6 : 6 = 8,113,2 : 3 = 4,45,7 × 7 = 39,982,8 : 9 = 9,212,2 : 2 = 6,160 : 8 = 7,55,7 × 2 = 11,4

Bài 2: Đặt tính rồi tính

6,91 × 6,3 = 43,53380,08 : 13 = 6,162,94 : 2,1 = 1,432,5 : 2,5 = 13

Bài 3: Tính giá trị biểu thức

2,5 × 4 + 1,25 = 11,2518,6 : 3 − 2,4 = 3,8(7,2 + 4,8) × 1,5 = 189,6 : (2,1 + 0,3) = 4

Bài 4: Giải bài toán

1. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: 145,5 : 3 = 48,5 (km). Đáp số: 48,5 km.
2. Diện tích mảnh vườn là: 15,5 × 8,4 = 130,2 (m²). Đáp số: 130,2 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Nhân, chia với 10; 100; 1 000… và 0,1; 0,01… · sách Kết nối tri thức
Tuần 11
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính nhẩm

20,68 × 100 =
22,06 × 0,01 =
74,84 : 0,1 =
33,52 : 10 =
83,44 : 100 =
1,07 × 0,1 =
7,92 × 0,001 =
66,11 × 100 =
25,86 : 100 =
65,69 : 0,1 =
79,01 : 100 =
66,19 : 100 =

Bài 2: Số?

× 1 000 = 4 210
× 1 000 = 7 710
× 10 = 93,2
2,12 × = 2 120
2,16 × = 21,6
9,36 × = 9 360

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 4,5 × 100 = 450
b) 37,2 : 10 = 0,372
c) 8,6 × 0,1 = 0,86
d) 2,4 : 0,01 = 24

Bài 4: Giải bài toán

1. Một kho có 100 bao xi măng, mỗi bao nặng 50,5 kg. Hỏi kho đó có bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?

2. Người ta chia đều 182,5 kg đường vào 10 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 11

Bài 1: Tính nhẩm

20,68 × 100 = 2 06822,06 × 0,01 = 0,220674,84 : 0,1 = 748,433,52 : 10 = 3,35283,44 : 100 = 0,83441,07 × 0,1 = 0,1077,92 × 0,001 = 0,0079266,11 × 100 = 6 61125,86 : 100 = 0,258665,69 : 0,1 = 656,979,01 : 100 = 0,790166,19 : 100 = 0,6619

Bài 2: Số?

4,21 × 1 000 = 4 2107,71 × 1 000 = 7 7109,32 × 10 = 93,22,12 × 1 000 = 2 1202,16 × 10 = 21,69,36 × 1 000 = 9 360

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đd) S

Bài 4: Giải bài toán

1. Kho đó có số ki-lô-gam xi măng là: 50,5 × 100 = 5 050 (kg). Đáp số: 5 050 kg xi măng.
2. Mỗi túi có số ki-lô-gam đường là: 182,5 : 10 = 18,25 (kg). Đáp số: 18,25 kg đường.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Diện tích hình tam giác. Diện tích hình thang · sách Kết nối tri thức
Tuần 12
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính diện tích mỗi hình tam giác

10 cm6 cmABC

a) S(ABC) = cm²

3 cm10 cmMNP

b) S(MNP) = cm²

5 dm6 dmDEG

c) S(DEG) = dm²

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình thang

6 cm10 cm8 cmABCD

a) S(ABCD) = cm²

6 dm10 dm8 dmMNPQ

b) S(MNPQ) = dm²

7 m13 m12 mEGHK

c) S(EGHK) = m²

Bài 3: Tính diện tích hình tam giác có:

Đáy 2,5 dm; cao 1,6 dm: S = dm²
Đáy 15 cm; cao 0,8 dm: S = cm²

Bài 4: Giải bài toán

1. Một mảnh đất hình tam giác có độ dài đáy 24 m, chiều cao bằng 23 độ dài đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.

2. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 32 m, đáy bé 18 m, chiều cao 12 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 12

Bài 1: Tính diện tích mỗi hình tam giác

a) 30b) 15c) 15

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình thang

a) 64b) 64c) 120

Bài 3: Tính diện tích hình tam giác có:

Đáy 2,5 dm; cao 1,6 dm: S = 2 dm²Đáy 15 cm; cao 0,8 dm: S = 60 cm²

Bài 4: Giải bài toán

1. Chiều cao mảnh đất là: 24 × 23 = 16 (m). Diện tích mảnh đất là: 24 × 16 : 2 = 192 (m²). Đáp số: 192 m².
2. Diện tích thửa ruộng là: (32 + 18) × 12 : 2 = 300 (m²). Đáp số: 300 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Hình thang. Chu vi hình tròn · sách Kết nối tri thức
Tuần 13
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính diện tích mỗi hình thang

8 cm14 cm7 cmABCD

a) S(ABCD) = cm²

5 cm9 cm8 cmMNPQ

b) S(MNPQ) = cm²

7 cm9 cm8 cmEGHK

c) S(EGHK) = cm²

Bài 2: Tính chu vi mỗi hình tròn

7 cmO

a) C = cm

4 dmO

b) C = dm

2,1 mO

c) C = m

Bài 3: Số?

Bán kính 4 cm → đường kính cm
Đường kính 2,4 m → bán kính m

Bài 4: Giải bài toán

1. Một miếng bìa hình thang có đáy lớn 2,4 dm, đáy bé 1,6 dm, chiều cao 1,5 dm. Tính diện tích miếng bìa đó.

2. Một bánh xe đạp có bán kính 0,35 m. Tính chu vi của bánh xe đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 13

Bài 1: Tính diện tích mỗi hình thang

a) 77b) 56c) 64

Bài 2: Tính chu vi mỗi hình tròn

a) 43,96b) 12,56c) 13,188

Bài 3: Số?

Bán kính 4 cm → đường kính 8 cmĐường kính 2,4 m → bán kính 1,2 m

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích miếng bìa là: (2,4 + 1,6) × 1,5 : 2 = 3 (dm²). Đáp số: 3 dm².
2. Chu vi bánh xe là: 0,35 × 2 × 3,14 = 2,198 (m). Đáp số: 2,198 m.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Chu vi và diện tích hình tròn · sách Kết nối tri thức
Tuần 14
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính chu vi (C) hoặc diện tích (S) hình tròn

r = 2 cm: S = cm²
d = 14 dm: C = dm
d = 18 dm: C = dm
r = 1,5 m: C = m
r = 3,6 m: C = m
r = 2,6 m: C = m

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình tròn

6 cmO

a) S = cm²

4 dmO

b) S = dm²

1,4 mO

c) S = m²

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Hình tròn có đường kính 10 cm thì chu vi là:

A 78,5 cmB 15,7 cmC 62,8 cmD 31,4 cm

Bài 4: Giải bài toán

1. Bánh xe của một chiếc xe đạp có đường kính 0,65 m. Khi bánh xe lăn được 100 vòng thì xe đạp đi được bao nhiêu mét?

2. Một bồn hoa hình tròn có bán kính 1,5 m. Tính diện tích bồn hoa đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 14

Bài 1: Tính chu vi (C) hoặc diện tích (S) hình tròn

r = 2 cm: S = 12,56 cm²d = 14 dm: C = 43,96 dmd = 18 dm: C = 56,52 dmr = 1,5 m: C = 9,42 mr = 3,6 m: C = 22,608 mr = 2,6 m: C = 16,328 m

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình tròn

a) 113,04b) 12,56c) 6,1544

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (31,4 cm)

Bài 4: Giải bài toán

1. Chu vi bánh xe là: 0,65 × 3,14 = 2,041 (m). Bánh xe lăn 100 vòng thì xe đạp đi được là: 2,041 × 100 = 204,1 (m). Đáp số: 204,1 m.
2. Diện tích bồn hoa là: 1,5 × 1,5 × 3,14 = 7,065 (m²). Đáp số: 7,065 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Luyện tập chung. Ôn tập số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 15
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Điền dấu >, <, =

0,475 0,465
66,49 66,48
0,802 0,8019
1,6819 1,682
9,624 9,6240
26,110 26,11
34,05 34,049
1,157 1,147

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

25,8 m = dm
487 mm = m
2 km 171 m = km
9 tấn 378 kg = tấn
23 tạ 93 kg = tạ
3 yến 2 kg = yến

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Số gồm 4 chục, 5 đơn vị, 8 phần trăm, 6 phần nghìn là:

A 45,0086B 45,086C 45,86D 4,586

2. Làm tròn số 7,849 đến hàng phần trăm được:

A 7,85B 7,9C 7,84D 7,8

Bài 4: Giải bài toán

1. Một tấm kính hình tam giác có độ dài đáy 1,2 m, chiều cao 0,8 m. Tính diện tích tấm kính đó.

2. Bạn An nặng 32,5 kg, bạn Bình nặng 31,75 kg, bạn Cường nặng 32,15 kg. Hãy xếp tên ba bạn theo cân nặng từ nhẹ đến nặng.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 15

Bài 1: Điền dấu >, <, =

0,475 > 0,46566,49 > 66,480,802 > 0,80191,6819 < 1,6829,624 = 9,624026,110 = 26,1134,05 > 34,0491,157 > 1,147

Bài 2: Viết số đo dưới dạng số thập phân

25,8 m = 258 dm487 mm = 0,487 m2 km 171 m = 2,171 km9 tấn 378 kg = 9,378 tấn23 tạ 93 kg = 23,93 tạ3 yến 2 kg = 3,2 yến

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (45,086)2. A (7,85)

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích tấm kính là: 1,2 × 0,8 : 2 = 0,48 (m²). Đáp số: 0,48 m².
2. So sánh: 31,75 < 32,15 < 32,5. Thứ tự từ nhẹ đến nặng: Bình, Cường, An. Đáp số: Bình; Cường; An.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập các phép tính với số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 16
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính nhẩm

8 : 5 =
9,8 + 1,3 =
77,1 − 8,7 =
40,9 − 2,4 =
6,3 + 7,8 =
3,2 × 4 =
6,1 + 1,4 =
2,2 × 3 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

52,08 + 42,8
989,5 − 88,46
3,56 × 2,5
44,574 : 4,6

Bài 3: Số?

+ 8 = 76,3
: 5 = 37,2
− 5 = 39,1

Bài 4: Giải bài toán

1. Một cửa hàng ngày đầu bán được 125,5 kg đường, ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

2. Có 21,6 l nước mắm rót đều vào 8 chai. Hỏi 5 chai như thế có bao nhiêu lít nước mắm?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 16

Bài 1: Tính nhẩm

8 : 5 = 1,69,8 + 1,3 = 11,177,1 − 8,7 = 68,440,9 − 2,4 = 38,56,3 + 7,8 = 14,13,2 × 4 = 12,86,1 + 1,4 = 7,52,2 × 3 = 6,6

Bài 2: Đặt tính rồi tính

52,08 + 42,8 = 94,88989,5 − 88,46 = 901,043,56 × 2,5 = 8,944,574 : 4,6 = 9,69

Bài 3: Số?

68,3 + 8 = 76,3186 : 5 = 37,244,1 − 5 = 39,1

Bài 4: Giải bài toán

1. Ngày thứ hai bán được là: 125,5 × 2 = 251 (kg). Cả hai ngày bán được là: 125,5 + 251 = 376,5 (kg). Đáp số: 376,5 kg đường.
2. Mỗi chai có số lít nước mắm là: 21,6 : 8 = 2,7 (l). 5 chai như thế có số lít nước mắm là: 2,7 × 5 = 13,5 (l). Đáp số: 13,5 l nước mắm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập hình phẳng. Chu vi, diện tích · sách Kết nối tri thức
Tuần 17
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

7 cm8 cmABC

a) S(ABC) = cm²

6 dm10 dm5 dmABCD

b) S(ABCD) = dm²

5 mO

c) C = m

Bài 2: Nối mỗi hình với cách tính diện tích

1. Hình tam giác
2. Hình thang
3. Hình tròn
a. (a + b) × h : 2
b. r × r × 3,14
c. a × h : 2

Bài 3: Số?

Hình vuông cạnh 7 cm: S = cm²
Hình tròn bán kính 5 cm: d = cm

Bài 4: Giải bài toán

1. Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn 30 m, đáy bé 20 m, chiều cao 15 m. Người ta trồng rau trên 35 diện tích mảnh vườn. Tính diện tích trồng rau.

2. Một sân khấu hình tròn có đường kính 8 m. Tính chu vi và diện tích sân khấu đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 17

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

a) 28b) 40c) 31,4

Bài 2: Nối mỗi hình với cách tính diện tích

1 – c2 – a3 – b

Bài 3: Số?

Hình vuông cạnh 7 cm: S = 49 cm²Hình tròn bán kính 5 cm: d = 10 cm

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích mảnh vườn là: (30 + 20) × 15 : 2 = 375 (m²). Diện tích trồng rau là: 375 × 35 = 225 (m²). Đáp số: 225 m².
2. Chu vi sân khấu là: 8 × 3,14 = 25,12 (m). Bán kính sân khấu là: 8 : 2 = 4 (m). Diện tích sân khấu là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (m²). Đáp số: Chu vi 25,12 m; diện tích 50,24 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập đo lường. Ôn tập chung · sách Kết nối tri thức
Tuần 18
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

7 km² = ha
6 kg = yến
11 dm 7 cm = dm
9 ngày = giờ
3 thế kỉ = năm
3 dm = m
5 dm 8 cm = dm
9 kg = yến
1 dm = m

Bài 2: Điền dấu >, <, =

4,9 km 5 000 m
2,1 m 200 cm
9,1 tấn 9 000 kg
8,5 m 860 cm
9,3 m 92 dm
3,4 m 3 300 mm

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. 3 tấn 45 kg = … tấn

A 3,045B 3,45C 34,5D 3,0045

2. 5 ha = … m²

A 5 000B 500 000C 50 000D 500

Bài 4: Giải bài toán

1. Một bao gạo nặng 50 kg. Hỏi 2 tấn gạo đóng được bao nhiêu bao như thế?

2. Một cánh đồng hình chữ nhật dài 400 m, rộng 250 m. Cứ 1 ha thu hoạch được 6,5 tấn thóc. Hỏi cả cánh đồng thu được bao nhiêu tấn thóc?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 18

Bài 1: Số?

7 km² = 700 ha6 kg = 0,6 yến11 dm 7 cm = 11,7 dm9 ngày = 216 giờ3 thế kỉ = 300 năm3 dm = 0,3 m5 dm 8 cm = 5,8 dm9 kg = 0,9 yến1 dm = 0,1 m

Bài 2: Điền dấu >, <, =

4,9 km < 5 000 m2,1 m > 200 cm9,1 tấn > 9 000 kg8,5 m < 860 cm9,3 m > 92 dm3,4 m > 3 300 mm

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. A (3,045)2. C (50 000)

Bài 4: Giải bài toán

1. Đổi: 2 tấn = 2 000 kg. 2 tấn gạo đóng được số bao là: 2 000 : 50 = 40 (bao). Đáp số: 40 bao gạo.
2. Diện tích cánh đồng là: 400 × 250 = 100 000 (m²). Đổi: 100 000 m² = 10 ha. Cả cánh đồng thu được số thóc là: 6,5 × 10 = 65 (tấn). Đáp số: 65 tấn thóc.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
In trọn bộ phiếu Toán lớp 5 học kì 1 | Ôn Thi