Học kì 2Mỗi tuần 1 tờ đề + 1 trang đáp án · Toán lớp 5 học kì 2

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Tỉ số, tỉ số phần trăm. Tỉ lệ bản đồ. Tổng – tỉ · sách Kết nối tri thức
Tuần 19
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Viết tỉ số

Tỉ số của 11 và 3:
Tỉ số của 11 và 4:
Tỉ số của 4 và 7:
Tỉ số của 8 và 2:
Tỉ số của 12 và 5:
Tỉ số của 15 và 14:

Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm

24100 =
63100 =
83100 =
56100 =

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ cho trước. Số?

Tỉ lệ 1 : 10 000; 9 cm ứng với m
Tỉ lệ 1 : 500; 8 cm ứng với m
Tỉ lệ 1 : 500; 9 cm ứng với m
Tỉ lệ 1 : 100 000; 9 cm ứng với km

Bài 4: Giải bài toán

1. Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 35. Tìm hai số đó.

2. Lớp 5A có 35 học sinh, số bạn nam bằng 34 số bạn nữ. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 19

Bài 1: Viết tỉ số

Tỉ số của 11 và 3: 11 : 3Tỉ số của 11 và 4: 11 : 4Tỉ số của 4 và 7: 4 : 7Tỉ số của 8 và 2: 8 : 2Tỉ số của 12 và 5: 12 : 5Tỉ số của 15 và 14: 15 : 14

Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm

24100 = 24%63100 = 63%83100 = 83%56100 = 56%

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ cho trước. Số?

Tỉ lệ 1 : 10 000; 9 cm ứng với 900 mTỉ lệ 1 : 500; 8 cm ứng với 40 mTỉ lệ 1 : 500; 9 cm ứng với 45 mTỉ lệ 1 : 100 000; 9 cm ứng với 9 km

Bài 4: Giải bài toán

1. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần). Số bé là: 96 : 8 × 3 = 36. Số lớn là: 96 − 36 = 60. Đáp số: Số bé 36; số lớn 60.
2. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần). Số bạn nam là: 35 : 7 × 3 = 15 (bạn). Số bạn nữ là: 35 − 15 = 20 (bạn). Đáp số: 15 bạn nam; 20 bạn nữ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Tổng – tỉ, hiệu – tỉ. Tỉ số phần trăm của hai số · sách Kết nối tri thức
Tuần 20
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của

13 và 16:
1 và 40:
6 và 20:
4 và 8:
34 và 40:
2 và 4:

Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm

1,36 =
1,69 =
0,07 =
0,91 =
0,56 =
0,25 =
1,28 =
0,02 =

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Hiệu hai số là 24, tỉ số của hai số là 13. Số bé là:

A 6B 36C 8D 12

2. Tỉ số phần trăm của 3 và 8 là:

A 26,6%B 3,75%C 37,5%D 38%

Bài 4: Giải bài toán

1. Hiệu của hai số là 45. Số bé bằng 25 số lớn. Tìm hai số đó.

2. Một lớp có 25 học sinh, trong đó có 14 bạn nữ. Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 20

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của

13 và 16: 81,25%1 và 40: 2,5%6 và 20: 30%4 và 8: 50%34 và 40: 85%2 và 4: 50%

Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm

1,36 = 136%1,69 = 169%0,07 = 7%0,91 = 91%0,56 = 56%0,25 = 25%1,28 = 128%0,02 = 2%

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (12)2. C (37,5%)

Bài 4: Giải bài toán

1. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 − 2 = 3 (phần). Số bé là: 45 : 3 × 2 = 30. Số lớn là: 30 + 45 = 75. Đáp số: Số bé 30; số lớn 75.
2. Tỉ số phần trăm của số bạn nữ và số học sinh cả lớp là: 14 : 25 = 0,56 = 56%. Đáp số: 56%.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Tìm giá trị phần trăm. Máy tính cầm tay · sách Kết nối tri thức
Tuần 21
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

15% của 60 =
20% của 500 =
5% của 800 =
12% của 80 =
5% của 40 =
12% của 120 =

Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của

13 và 20:
4 và 8:
70 và 80:

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Để tính 15% của 240 bằng máy tính cầm tay, ta bấm:

A 15 : 240 %B 240 + 15 %C 240 − 15 %D 240 × 15 %

2. Bấm 12,5 × 8 = trên máy tính cầm tay, màn hình hiện:

A 1 000B 20,5C 100D 10

Bài 4: Giải bài toán

1. Một trường có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52%. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

2. Bác Tư gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng với lãi suất 0,5% một tháng. Hỏi sau một tháng bác Tư nhận được bao nhiêu tiền lãi?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 21

Bài 1: Tính

15% của 60 = 920% của 500 = 1005% của 800 = 4012% của 80 = 9,65% của 40 = 212% của 120 = 14,4

Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của

13 và 20: 65%4 và 8: 50%70 và 80: 87,5%

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (240 × 15 %)2. C (100)

Bài 4: Giải bài toán

1. Số học sinh nữ của trường là: 600 × 52 : 100 = 312 (học sinh). Đáp số: 312 học sinh nữ.
2. Số tiền lãi bác Tư nhận được sau một tháng là: 5 000 000 × 0,5 : 100 = 25 000 (đồng). Đáp số: 25 000 đồng.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Thể tích. Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối · sách Kết nối tri thức
Tuần 22
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Mỗi hình lập phương nhỏ là 1 cm³. Tính thể tích

a) Hình 1: V = cm³

b) Hình 2: V = cm³

c) Hình 3: V = cm³

Bài 2: Số?

4 dm³ = cm³
3 dm³ = cm³
2 500 cm³ = dm³
7,2 dm³ = cm³
5,5 dm³ = cm³
8 000 cm³ = dm³

Bài 3: Tính

12% của 250 =
30% của 150 =
25% của 600 =

Bài 4: Giải bài toán

1. Một cửa hàng nhập về 250 kg gạo, đã bán được 40% số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

2. Một chiếc hộp có thể tích 2 dm³. Hỏi cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1 cm³ để xếp đầy chiếc hộp đó?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 22

Bài 1: Mỗi hình lập phương nhỏ là 1 cm³. Tính thể tích

a) 12b) 12c) 18

Bài 2: Số?

4 dm³ = 4 000 cm³3 dm³ = 3 000 cm³2 500 cm³ = 2,5 dm³7,2 dm³ = 7 200 cm³5,5 dm³ = 5 500 cm³8 000 cm³ = 8 dm³

Bài 3: Tính

12% của 250 = 3030% của 150 = 4525% của 600 = 150

Bài 4: Giải bài toán

1. Số gạo đã bán là: 250 × 40 : 100 = 100 (kg). Cửa hàng còn lại số gạo là: 250 − 100 = 150 (kg). Đáp số: 150 kg gạo.
2. Đổi: 2 dm³ = 2 000 cm³. Số hình lập phương 1 cm³ cần dùng là: 2 000 : 1 = 2 000 (hình). Đáp số: 2 000 hình lập phương.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Mét khối. Hình khai triển của hình khối · sách Kết nối tri thức
Tuần 23
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

9,1 m³ = dm³
8 800 dm³ = m³
14 dm³ = cm³
9,2 dm³ = cm³
5 700 dm³ = m³
5,2 m³ = dm³
12 dm³ = cm³
8 200 dm³ = m³
5 900 cm³ = dm³

Bài 2: Viết tên hình được gấp từ mỗi hình khai triển

a) Hình

b) Gấp được hình

c) Gấp thành hình

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 1 m³ = 1 000 dm³
b) 2,5 m³ = 250 dm³

Bài 4: Giải bài toán

1. Một bể nước chứa được 3,5 m³ nước. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết 1 dm³ = 1 l)

2. Người ta xếp các hình lập phương thể tích 1 dm³ vào một cái thùng thành 5 lớp, mỗi lớp 12 hình thì vừa đầy. Tính thể tích cái thùng.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 23

Bài 1: Số?

9,1 m³ = 9 100 dm³8 800 dm³ = 8,8 m³14 dm³ = 14 000 cm³9,2 dm³ = 9 200 cm³5 700 dm³ = 5,7 m³5,2 m³ = 5 200 dm³12 dm³ = 12 000 cm³8 200 dm³ = 8,2 m³5 900 cm³ = 5,9 dm³

Bài 2: Viết tên hình được gấp từ mỗi hình khai triển

a) lập phươngb) hộp chữ nhậtc) trụ

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) S

Bài 4: Giải bài toán

1. Đổi: 3,5 m³ = 3 500 dm³ = 3 500 l. Vậy bể chứa được 3 500 l nước. Đáp số: 3 500 l nước.
2. Số hình lập phương xếp đầy thùng là: 12 × 5 = 60 (hình). Thể tích cái thùng là: 1 × 60 = 60 (dm³). Đáp số: 60 dm³.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần · sách Kết nối tri thức
Tuần 24
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

7 cm6 cm4 cm

a) Sxq = cm²; Stp = cm²

7 dm4 dm2 dm

b) Sxq = dm²; Stp = dm²

Bài 2: Hình lập phương. Viết số thích hợp

7 cm

a) Sxq = cm²

4 dm

b) Stp = dm²

2,1 m

c) Stp = m²

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.

Bài 4: Giải bài toán

1. Một cái hộp hình hộp chữ nhật không có nắp, dài 30 cm, rộng 20 cm, cao 15 cm. Tính diện tích bìa để làm hộp (không tính mép dán).

2. Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 24

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

a) 132 ; 188b) 72 ; 100

Bài 2: Hình lập phương. Viết số thích hợp

a) 196b) 96c) 26,46

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đ

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích xung quanh của hộp là: (30 + 20) × 2 × 15 = 1 500 (cm²). Diện tích đáy hộp là: 30 × 20 = 600 (cm²). Diện tích bìa để làm hộp là: 1 500 + 600 = 2 100 (cm²). Đáp số: 2 100 cm².
2. Diện tích xung quanh hình lập phương là: 5 × 5 × 4 = 100 (cm²). Diện tích toàn phần hình lập phương là: 5 × 5 × 6 = 150 (cm²). Đáp số: Sxq 100 cm²; Stp 150 cm².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương · sách Kết nối tri thức
Tuần 25
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính thể tích mỗi hình

9 cm2 cm3 cm

a) V = cm³

9 dm5 dm3 dm

b) V = dm³

6 m

c) V = m³

Bài 2: Tính thể tích hình hộp chữ nhật (dài a, rộng b, cao c)

a = 2,6 m; b = 4 m; c = 3 m. V = m³
a = 4,6 m; b = 4 m; c = 6 m. V = m³
a = 3,6 m; b = 5 m; c = 3 m. V = m³
a = 3,9 m; b = 5 m; c = 2 m. V = m³

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Hình lập phương cạnh 3 cm có diện tích toàn phần là:

A 36 cm²B 54 cm²C 27 cm²D 9 cm²

Bài 4: Giải bài toán

1. Một bể cá hình hộp chữ nhật dài 80 cm, rộng 50 cm, cao 45 cm. Hỏi bể cá đó chứa đầy được bao nhiêu lít nước?

2. Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 1,2 dm. Tính thể tích khối gỗ đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 25

Bài 1: Tính thể tích mỗi hình

a) 54b) 135c) 216

Bài 2: Tính thể tích hình hộp chữ nhật (dài a, rộng b, cao c)

a = 2,6 m; b = 4 m; c = 3 m. V = 31,2 m³a = 4,6 m; b = 4 m; c = 6 m. V = 110,4 m³a = 3,6 m; b = 5 m; c = 3 m. V = 54 m³a = 3,9 m; b = 5 m; c = 2 m. V = 39 m³

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (54 cm²)

Bài 4: Giải bài toán

1. Thể tích bể cá là: 80 × 50 × 45 = 180 000 (cm³). Đổi: 180 000 cm³ = 180 dm³ = 180 l. Đáp số: 180 l nước.
2. Thể tích khối gỗ là: 1,2 × 1,2 × 1,2 = 1,728 (dm³). Đáp số: 1,728 dm³.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Thể tích. Các đơn vị đo thời gian · sách Kết nối tri thức
Tuần 26
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

90 phút = giờ
4 phút 38 giây = giây
54 tháng = năm
4 phút 53 giây = giây
4 giờ 10 phút = phút
4 phút 34 giây = giây
6 phút 43 giây = giây
12 phút = giờ
7 ngày = giờ

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

a) Số hình lập phương nhỏ:

11 cm2 cm3 cm

b) V = cm³

8 dm

c) V = dm³

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Thể tích một hộp sữa nhỏ khoảng:

A 18 m³B 180 dm³C 180 m³D 180 cm³

Bài 4: Giải bài toán

1. Một cái thùng hình hộp chữ nhật dài 1,5 m, rộng 0,8 m, cao 1 m. Hỏi thùng chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?

2. Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Từ năm 1890 đến năm 2026 là bao nhiêu năm?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 26

Bài 1: Số?

90 phút = 1,5 giờ4 phút 38 giây = 278 giây54 tháng = 4,5 năm4 phút 53 giây = 293 giây4 giờ 10 phút = 250 phút4 phút 34 giây = 274 giây6 phút 43 giây = 403 giây12 phút = 0,2 giờ7 ngày = 168 giờ

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

a) 12b) 66c) 512

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (180 cm³)

Bài 4: Giải bài toán

1. Thể tích cái thùng là: 1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m³). Đổi: 1,2 m³ = 1 200 dm³ = 1 200 l. Đáp số: 1 200 l nước.
2. Năm 1890 thuộc thế kỉ XIX (thế kỉ XIX từ năm 1801 đến năm 1900). Từ năm 1890 đến năm 2026 có số năm là: 2026 − 1890 = 136 (năm). Đáp số: Thế kỉ XIX; 136 năm.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian · sách Kết nối tri thức
Tuần 27
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

2 giờ 15 phút + 2 giờ 5 phút = giờ phút
5 giờ 35 phút − 1 giờ 20 phút = giờ phút
1 giờ 45 phút + 2 giờ 10 phút = giờ phút
3 giờ 30 phút + 2 giờ 55 phút = giờ phút

Bài 2: Tính (nhân, chia số đo thời gian)

11 giờ 20 phút : 4 = giờ phút
8 giờ 50 phút : 2 = giờ phút
11 giờ 40 phút : 4 = giờ phút
2 giờ 10 phút × 4 = giờ phút

Bài 3: Số?

4 ngày = giờ
2 năm = tháng
8 giờ 30 phút = phút

Bài 4: Giải bài toán

1. Một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó làm 4 sản phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian?

2. Một xe buýt khởi hành lúc 6 giờ 45 phút và đến nơi lúc 9 giờ 20 phút. Hỏi xe buýt đã đi hết bao nhiêu thời gian?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 27

Bài 1: Tính

2 giờ 15 phút + 2 giờ 5 phút = 4 giờ 20 phút5 giờ 35 phút − 1 giờ 20 phút = 4 giờ 15 phút1 giờ 45 phút + 2 giờ 10 phút = 3 giờ 55 phút3 giờ 30 phút + 2 giờ 55 phút = 6 giờ 25 phút

Bài 2: Tính (nhân, chia số đo thời gian)

11 giờ 20 phút : 4 = 2 giờ 50 phút8 giờ 50 phút : 2 = 4 giờ 25 phút11 giờ 40 phút : 4 = 2 giờ 55 phút2 giờ 10 phút × 4 = 8 giờ 40 phút

Bài 3: Số?

4 ngày = 96 giờ2 năm = 24 tháng8 giờ 30 phút = 510 phút

Bài 4: Giải bài toán

1. Người đó làm 4 sản phẩm hết số thời gian là: 1 giờ 15 phút × 4 = 4 giờ 60 phút = 5 giờ. Đáp số: 5 giờ.
2. Xe buýt đã đi hết số thời gian là: 9 giờ 20 phút − 6 giờ 45 phút = 2 giờ 35 phút. Đáp số: 2 giờ 35 phút.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Vận tốc. Quãng đường, thời gian · sách Kết nối tri thức
Tuần 28
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

s = 176 km, t = 4 giờ: v = km/giờ
s = 144 km, t = 4 giờ: v = km/giờ
s = 128 km, v = 32 km/giờ: t = giờ
s = 80 km, v = 32 km/giờ: t = giờ
s = 60 km, v = 24 km/giờ: t = giờ
s = 39 km, t = 1,5 giờ: v = km/giờ

Bài 2: Số?

s = 18 m, t = 2 giây: v = m/giây
s = 630 m, t = 9 phút: v = m/phút
s = 960 m, t = 8 phút: v = m/phút
s = 90 m, t = 5 giây: v = m/giây

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
b) Muốn tính quãng đường, ta lấy vận tốc chia cho thời gian.
c) Ô tô đi 90 km trong 2 giờ thì vận tốc là 45 km/giờ.
d) Xe đạp đi với vận tốc 15 km/giờ thì trong 3 giờ đi được 5 km.

Bài 4: Giải bài toán

1. Một ô tô đi quãng đường 135 km hết 3 giờ. Tính vận tốc của ô tô.

2. Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đi được.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 28

Bài 1: Số?

s = 176 km, t = 4 giờ: v = 44 km/giờs = 144 km, t = 4 giờ: v = 36 km/giờs = 128 km, v = 32 km/giờ: t = 4 giờs = 80 km, v = 32 km/giờ: t = 2,5 giờs = 60 km, v = 24 km/giờ: t = 2,5 giờs = 39 km, t = 1,5 giờ: v = 26 km/giờ

Bài 2: Số?

s = 18 m, t = 2 giây: v = 9 m/giâys = 630 m, t = 9 phút: v = 70 m/phúts = 960 m, t = 8 phút: v = 120 m/phúts = 90 m, t = 5 giây: v = 18 m/giây

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Sc) Đd) S

Bài 4: Giải bài toán

1. Vận tốc của ô tô là: 135 : 3 = 45 (km/giờ). Đáp số: 45 km/giờ.
2. Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. Quãng đường người đó đi được là: 12 × 2,5 = 30 (km). Đáp số: 30 km.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Luyện tập: vận tốc, quãng đường, thời gian · sách Kết nối tri thức
Tuần 29
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Quan sát hình rồi viết số thích hợp

AB112 kmv = 56 km/giờ

a) Thời gian đi từ A đến B: giờ

MN120 kmt = 3 giờ

b) Vận tốc: km/giờ

Bài 2: Số?

s = 115 km, t = 2,5 giờ: v = km/giờ
v = 38 km/giờ, t = 2,5 giờ: s = km
v = 54 km/giờ, t = 4 giờ: s = km
s = 80 km, v = 20 km/giờ: t = giờ

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Vận tốc nào phù hợp với một người đi bộ?

A 45 km/giờB 5 km/giờC 500 m/giờD 50 km/giờ

Bài 4: Giải bài toán

1. Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ. Hỏi ca nô đi quãng đường 60 km hết bao nhiêu thời gian?

2. Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ. Quãng đường AB dài 60 km. Tính vận tốc xe máy.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 29

Bài 1: Quan sát hình rồi viết số thích hợp

a) 2b) 40

Bài 2: Số?

s = 115 km, t = 2,5 giờ: v = 46 km/giờv = 38 km/giờ, t = 2,5 giờ: s = 95 kmv = 54 km/giờ, t = 4 giờ: s = 216 kms = 80 km, v = 20 km/giờ: t = 4 giờ

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (5 km/giờ)

Bài 4: Giải bài toán

1. Thời gian ca nô đi hết quãng đường là: 60 : 24 = 2,5 (giờ). Đổi: 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút. Đáp số: 2 giờ 30 phút.
2. Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 9 giờ − 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút. Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ. Vận tốc xe máy là: 60 : 1,5 = 40 (km/giờ). Đáp số: 40 km/giờ.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Biểu đồ hình quạt tròn. Tỉ số số lần lặp lại · sách Kết nối tri thức
Tuần 30
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp

Bóngđá40%Bơi25%Cờvua35%

a) Lớp có 40 bạn. Thích bơi: bạn

Cam30%Táo45%Nho25%

b) Có 120 quả. Số quả táo: quả

Bài 2: Viết tỉ số của số lần xảy ra và tổng số lần

Tung xu 10 lần, 6 lần mặt sấp:
Bốc bóng 30 lần, 8 lần bóng đỏ:
Tung xu 50 lần, 12 lần mặt sấp:
Bốc bóng 10 lần, 1 lần bóng đỏ:

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Biểu đồ hình quạt tròn: cả hình tròn biểu diễn:

A 10%B 50%C 100%D 360%

Bài 4: Giải bài toán

1. Điều tra môn thể thao yêu thích của 120 học sinh thấy có 45% thích bóng đá. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích bóng đá?

2. Gieo một con xúc xắc 50 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt 6 chấm và tổng số lần gieo.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 30

Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp

a) 10b) 54

Bài 2: Viết tỉ số của số lần xảy ra và tổng số lần

Tung xu 10 lần, 6 lần mặt sấp: 35Bốc bóng 30 lần, 8 lần bóng đỏ: 415Tung xu 50 lần, 12 lần mặt sấp: 625Bốc bóng 10 lần, 1 lần bóng đỏ: 110

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. C (100%)

Bài 4: Giải bài toán

1. Số học sinh thích bóng đá là: 120 × 45 : 100 = 54 (học sinh). Đáp số: 54 học sinh.
2. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 6 chấm và tổng số lần gieo là: 8 : 50 hay 850 = 425. Đáp số: 425.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Thống kê. Ôn tập phân số, số thập phân · sách Kết nối tri thức
Tuần 31
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Điền dấu >, <, =

35 0,55
14 16
82,234 82,235
25 0,45
58 56
14 0,25

Bài 2: Viết thành số thập phân

25 =
45 =
35 =
720 =

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Số áo bán trong 4 tuần: 125; 140; 136; 159. Tuần bán nhiều nhất bán được:

A 125 áoB 159 áoC 140 áoD 136 áo

2. Chữ số 7 trong số 23,075 có giá trị là:

A 710B 71000C 7100D 7

Bài 4: Giải bài toán

1. Một cửa hàng ghi lại số áo bán được trong 4 tuần lần lượt là 125; 140; 136; 159 cái. Hỏi trung bình mỗi tuần bán được bao nhiêu cái áo?

2. Viết các số 0,5; 34; 0,62; 25 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 31

Bài 1: Điền dấu >, <, =

35 > 0,5514 > 1682,234 < 82,23525 < 0,4558 < 5614 = 0,25

Bài 2: Viết thành số thập phân

25 = 0,445 = 0,835 = 0,6720 = 0,35

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (159 áo)2. C (7100)

Bài 4: Giải bài toán

1. Trung bình mỗi tuần bán được số áo là: (125 + 140 + 136 + 159) : 4 = 140 (cái). Đáp số: 140 cái áo.
2. Đổi: 25 = 0,4; 34 = 0,75. Ta có: 0,4 < 0,5 < 0,62 < 0,75. Thứ tự từ bé đến lớn: 25; 0,5; 0,62; 34.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập phép tính. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm · sách Kết nối tri thức
Tuần 32
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính

67,2 : 8 =
14,7 : 7 =
6,8 × 0,7 =
43,5 − 5,11 =
24,1 − 6,42 =
38 : 4 =
32,2 : 7 =
3,55 + 9,5 =

Bài 2: Tính

45 : 15 =
79 + 78 =
27 : 25 =
56 − 38 =
13 − 15 =
45 : 35 =

Bài 3: Tính

30% của 40 =
30% của 150 =
40% của 250 =

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Tỉ số phần trăm của 12 và 48 là:

A 40%B 25%C 4%D 0,25%

Bài 5: Giải bài toán

1. Một cửa hàng bán một chiếc xe đạp giá 2 500 000 đồng và được lãi 20% giá bán. Hỏi cửa hàng được lãi bao nhiêu tiền?

2. Tính bằng cách thuận tiện: 4,25 × 7,5 + 4,25 × 2,5

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 32

Bài 1: Tính

67,2 : 8 = 8,414,7 : 7 = 2,16,8 × 0,7 = 4,7643,5 − 5,11 = 38,3924,1 − 6,42 = 17,6838 : 4 = 9,532,2 : 7 = 4,63,55 + 9,5 = 13,05

Bài 2: Tính

45 : 15 = 479 + 78 = 1197227 : 25 = 5756 − 38 = 112413 − 15 = 21545 : 35 = 43

Bài 3: Tính

30% của 40 = 1230% của 150 = 4540% của 250 = 100

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. B (25%)

Bài 5: Giải bài toán

1. Số tiền lãi cửa hàng được là: 2 500 000 × 20 : 100 = 500 000 (đồng). Đáp số: 500 000 đồng.
2. 4,25 × 7,5 + 4,25 × 2,5 = 4,25 × (7,5 + 2,5) = 4,25 × 10 = 42,5
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập tỉ số phần trăm. Ôn tập hình học · sách Kết nối tri thức
Tuần 33
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

8 cm4 cm2 cm

a) V = cm³

4 dmO

b) S = dm²

4 m7 mMNP

c) S(MNP) = m²

Bài 2: Tính

40% của 40 =
5% của 600 =
15% của 600 =
40% của 300 =
15% của 800 =
20% của 120 =

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Hình thang có hai đáy song song.
b) Diện tích hình tròn bán kính 2 cm là 12,56 cm².
c) Hình lập phương có 8 mặt.
d) 20% của 50 là 25.

Bài 4: Giải bài toán

1. Một mảnh đất hình chữ nhật dài 40 m, rộng 25 m. Người ta dùng 30% diện tích để làm nhà. Tính diện tích đất làm nhà.

2. Một bể nước hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1 m. Mực nước cao bằng 80% chiều cao bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 33

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

a) 64b) 50,24c) 14

Bài 2: Tính

40% của 40 = 165% của 600 = 3015% của 600 = 9040% của 300 = 12015% của 800 = 12020% của 120 = 24

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Đb) Đc) Sd) S

Bài 4: Giải bài toán

1. Diện tích mảnh đất là: 40 × 25 = 1 000 (m²). Diện tích đất làm nhà là: 1 000 × 30 : 100 = 300 (m²). Đáp số: 300 m².
2. Chiều cao mực nước là: 1 × 80 : 100 = 0,8 (m). Thể tích nước trong bể là: 2 × 1,5 × 0,8 = 2,4 (m³). Đổi: 2,4 m³ = 2 400 dm³ = 2 400 l. Đáp số: 2 400 l nước.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập đo lường, chuyển động đều, thống kê · sách Kết nối tri thức
Tuần 34
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Số?

12 kg 979 g = kg
1 500 cm³ = dm³
7 m³ = dm³
3 700 cm³ = dm³
4 600 cm³ = dm³
5,615 m = mm

Bài 2: Số?

s = 208 km, t = 4 giờ: v = km/giờ
v = 28 km/giờ, t = 1,5 giờ: s = km
s = 69 km, t = 1,5 giờ: v = km/giờ
s = 132 km, t = 3 giờ: v = km/giờ

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Bốc bóng trong hộp 20 lần, có 8 lần được bóng đỏ. Tỉ số của số lần bốc được bóng đỏ và tổng số lần bốc là:

A 812B 35C 18D 25

2. 2 giờ 15 phút = … giờ

A 21,5B 2,5C 2,15D 2,25

Bài 4: Giải bài toán

1. Hai thành phố cách nhau 150 km. Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ, đi từ thành phố này đến thành phố kia với vận tốc 50 km/giờ. Hỏi ô tô đến nơi lúc mấy giờ?

2. Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 1,2 m. Hỏi bể đó chứa đầy được bao nhiêu lít nước?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 34

Bài 1: Số?

12 kg 979 g = 12,979 kg1 500 cm³ = 1,5 dm³7 m³ = 7 000 dm³3 700 cm³ = 3,7 dm³4 600 cm³ = 4,6 dm³5,615 m = 5 615 mm

Bài 2: Số?

s = 208 km, t = 4 giờ: v = 52 km/giờv = 28 km/giờ, t = 1,5 giờ: s = 42 kms = 69 km, t = 1,5 giờ: v = 46 km/giờs = 132 km, t = 3 giờ: v = 44 km/giờ

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. D (25)2. D (2,25)

Bài 4: Giải bài toán

1. Thời gian ô tô đi hết quãng đường là: 150 : 50 = 3 (giờ). Ô tô đến nơi lúc: 7 giờ + 3 giờ = 10 giờ. Đáp số: 10 giờ.
2. Thể tích bể nước là: 1,2 × 1,2 × 1,2 = 1,728 (m³). Đổi: 1,728 m³ = 1 728 dm³ = 1 728 l. Đáp số: 1 728 l nước.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5

Ôn tập chung cuối năm · sách Kết nối tri thức
Tuần 35
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính nhẩm

3,2 + 9,2 =
8,8 + 2,8 =
8,98 × 100 =
7,1 + 6,9 =
2,79 × 100 =
9,71 × 10 =
4,4 + 9,5 =
5,56 : 100 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

33,35 + 44,8
837,1 − 15,19
3,42 × 7,2
15,232 : 2,8

Bài 3: Tính

10% của 300 =
25% của 60 =
60% của 400 =

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. Hình tròn có bán kính 5 cm. Diện tích hình tròn đó là:

A 78,5 cm²B 25 cm²C 31,4 cm²D 15,7 cm²

Bài 5: Giải bài toán

1. Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 15 phút với vận tốc 48 km/giờ và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Tính quãng đường AB.

2. Một lớp có 32 học sinh, trong đó số học sinh thích môn Toán chiếm 37,5%. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh thích môn Toán?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài
Tuần 35

Bài 1: Tính nhẩm

3,2 + 9,2 = 12,48,8 + 2,8 = 11,68,98 × 100 = 8987,1 + 6,9 = 142,79 × 100 = 2799,71 × 10 = 97,14,4 + 9,5 = 13,95,56 : 100 = 0,0556

Bài 2: Đặt tính rồi tính

33,35 + 44,8 = 78,15837,1 − 15,19 = 821,913,42 × 7,2 = 24,62415,232 : 2,8 = 5,44

Bài 3: Tính

10% của 300 = 3025% của 60 = 1560% của 400 = 240

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1. A (78,5 cm²)

Bài 5: Giải bài toán

1. Thời gian ô tô đi từ A đến B là: 8 giờ 45 phút − 6 giờ 15 phút = 2 giờ 30 phút. Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. Quãng đường AB dài là: 48 × 2,5 = 120 (km). Đáp số: 120 km.
2. Số học sinh thích môn Toán là: 32 × 37,5 : 100 = 12 (học sinh). Đáp số: 12 học sinh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
In trọn bộ phiếu Toán lớp 5 học kì 2 | Ôn Thi