PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Viết tỉ số
Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm
Bài 3: Bản đồ tỉ lệ cho trước. Số?
Bài 4: Giải bài toán
1. Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 35. Tìm hai số đó.
2. Lớp 5A có 35 học sinh, số bạn nam bằng 34 số bạn nữ. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Viết tỉ số
Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm
Bài 3: Bản đồ tỉ lệ cho trước. Số?
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của
Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Hiệu hai số là 24, tỉ số của hai số là 13. Số bé là:
2. Tỉ số phần trăm của 3 và 8 là:
Bài 4: Giải bài toán
1. Hiệu của hai số là 45. Số bé bằng 25 số lớn. Tìm hai số đó.
2. Một lớp có 25 học sinh, trong đó có 14 bạn nữ. Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của
Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Để tính 15% của 240 bằng máy tính cầm tay, ta bấm:
2. Bấm 12,5 × 8 = trên máy tính cầm tay, màn hình hiện:
Bài 4: Giải bài toán
1. Một trường có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52%. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
2. Bác Tư gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng với lãi suất 0,5% một tháng. Hỏi sau một tháng bác Tư nhận được bao nhiêu tiền lãi?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Mỗi hình lập phương nhỏ là 1 cm³. Tính thể tích
a) Hình 1: V = cm³
b) Hình 2: V = cm³
c) Hình 3: V = cm³
Bài 2: Số?
Bài 3: Tính
Bài 4: Giải bài toán
1. Một cửa hàng nhập về 250 kg gạo, đã bán được 40% số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
2. Một chiếc hộp có thể tích 2 dm³. Hỏi cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1 cm³ để xếp đầy chiếc hộp đó?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Mỗi hình lập phương nhỏ là 1 cm³. Tính thể tích
Bài 2: Số?
Bài 3: Tính
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Viết tên hình được gấp từ mỗi hình khai triển
a) Hình
b) Gấp được hình
c) Gấp thành hình
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Một bể nước chứa được 3,5 m³ nước. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước? (Biết 1 dm³ = 1 l)
2. Người ta xếp các hình lập phương thể tích 1 dm³ vào một cái thùng thành 5 lớp, mỗi lớp 12 hình thì vừa đầy. Tính thể tích cái thùng.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Viết tên hình được gấp từ mỗi hình khai triển
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
a) Sxq = cm²; Stp = cm²
b) Sxq = dm²; Stp = dm²
Bài 2: Hình lập phương. Viết số thích hợp
a) Sxq = cm²
b) Stp = dm²
c) Stp = m²
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Một cái hộp hình hộp chữ nhật không có nắp, dài 30 cm, rộng 20 cm, cao 15 cm. Tính diện tích bìa để làm hộp (không tính mép dán).
2. Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương đó.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
Bài 2: Hình lập phương. Viết số thích hợp
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính thể tích mỗi hình
a) V = cm³
b) V = dm³
c) V = m³
Bài 2: Tính thể tích hình hộp chữ nhật (dài a, rộng b, cao c)
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Hình lập phương cạnh 3 cm có diện tích toàn phần là:
Bài 4: Giải bài toán
1. Một bể cá hình hộp chữ nhật dài 80 cm, rộng 50 cm, cao 45 cm. Hỏi bể cá đó chứa đầy được bao nhiêu lít nước?
2. Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 1,2 dm. Tính thể tích khối gỗ đó.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính thể tích mỗi hình
Bài 2: Tính thể tích hình hộp chữ nhật (dài a, rộng b, cao c)
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
a) Số hình lập phương nhỏ:
b) V = cm³
c) V = dm³
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Thể tích một hộp sữa nhỏ khoảng:
Bài 4: Giải bài toán
1. Một cái thùng hình hộp chữ nhật dài 1,5 m, rộng 0,8 m, cao 1 m. Hỏi thùng chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?
2. Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Từ năm 1890 đến năm 2026 là bao nhiêu năm?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính (nhân, chia số đo thời gian)
Bài 3: Số?
Bài 4: Giải bài toán
1. Một người thợ làm một sản phẩm hết 1 giờ 15 phút. Hỏi người đó làm 4 sản phẩm như thế hết bao nhiêu thời gian?
2. Một xe buýt khởi hành lúc 6 giờ 45 phút và đến nơi lúc 9 giờ 20 phút. Hỏi xe buýt đã đi hết bao nhiêu thời gian?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính (nhân, chia số đo thời gian)
Bài 3: Số?
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Số?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Một ô tô đi quãng đường 135 km hết 3 giờ. Tính vận tốc của ô tô.
2. Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đi được.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Số?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Quan sát hình rồi viết số thích hợp
a) Thời gian đi từ A đến B: giờ
b) Vận tốc: km/giờ
Bài 2: Số?
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Vận tốc nào phù hợp với một người đi bộ?
Bài 4: Giải bài toán
1. Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ. Hỏi ca nô đi quãng đường 60 km hết bao nhiêu thời gian?
2. Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ. Quãng đường AB dài 60 km. Tính vận tốc xe máy.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Quan sát hình rồi viết số thích hợp
Bài 2: Số?
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp
a) Lớp có 40 bạn. Thích bơi: bạn
b) Có 120 quả. Số quả táo: quả
Bài 2: Viết tỉ số của số lần xảy ra và tổng số lần
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Biểu đồ hình quạt tròn: cả hình tròn biểu diễn:
Bài 4: Giải bài toán
1. Điều tra môn thể thao yêu thích của 120 học sinh thấy có 45% thích bóng đá. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích bóng đá?
2. Gieo một con xúc xắc 50 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt 6 chấm và tổng số lần gieo.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi viết số thích hợp
Bài 2: Viết tỉ số của số lần xảy ra và tổng số lần
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Điền dấu >, <, =
Bài 2: Viết thành số thập phân
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Số áo bán trong 4 tuần: 125; 140; 136; 159. Tuần bán nhiều nhất bán được:
2. Chữ số 7 trong số 23,075 có giá trị là:
Bài 4: Giải bài toán
1. Một cửa hàng ghi lại số áo bán được trong 4 tuần lần lượt là 125; 140; 136; 159 cái. Hỏi trung bình mỗi tuần bán được bao nhiêu cái áo?
2. Viết các số 0,5; 34; 0,62; 25 theo thứ tự từ bé đến lớn.
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Điền dấu >, <, =
Bài 2: Viết thành số thập phân
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Tính
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Tỉ số phần trăm của 12 và 48 là:
Bài 5: Giải bài toán
1. Một cửa hàng bán một chiếc xe đạp giá 2 500 000 đồng và được lãi 20% giá bán. Hỏi cửa hàng được lãi bao nhiêu tiền?
2. Tính bằng cách thuận tiện: 4,25 × 7,5 + 4,25 × 2,5
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính
Bài 3: Tính
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 5: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
a) V = cm³
b) S = dm²
c) S(MNP) = m²
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
1. Một mảnh đất hình chữ nhật dài 40 m, rộng 25 m. Người ta dùng 30% diện tích để làm nhà. Tính diện tích đất làm nhà.
2. Một bể nước hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1 m. Mực nước cao bằng 80% chiều cao bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 2: Tính
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Số?
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Bốc bóng trong hộp 20 lần, có 8 lần được bóng đỏ. Tỉ số của số lần bốc được bóng đỏ và tổng số lần bốc là:
2. 2 giờ 15 phút = … giờ
Bài 4: Giải bài toán
1. Hai thành phố cách nhau 150 km. Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ, đi từ thành phố này đến thành phố kia với vận tốc 50 km/giờ. Hỏi ô tô đến nơi lúc mấy giờ?
2. Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 1,2 m. Hỏi bể đó chứa đầy được bao nhiêu lít nước?
ĐÁP ÁN — TOÁN LỚP 5
Bài 1: Số?
Bài 2: Số?
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 4: Giải bài toán
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 5
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Tính
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Hình tròn có bán kính 5 cm. Diện tích hình tròn đó là:
Bài 5: Giải bài toán
1. Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 15 phút với vận tốc 48 km/giờ và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Tính quãng đường AB.
2. Một lớp có 32 học sinh, trong đó số học sinh thích môn Toán chiếm 37,5%. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh thích môn Toán?