Bài toán nhiều hơn, ít hơn, hơn kém nhau lớp 2: ôn giữa học kì 1
Cẩm nang cho bố mẹ
Lớp 2Toán

Bài toán nhiều hơn, ít hơn, hơn kém nhau lớp 2: ôn giữa học kì 1

Bài nhiều hơn, ít hơn lớp 2 chỉ có 3 kiểu: hỏi nhiều hơn thì cộng, hỏi ít hơn thì trừ, hỏi hơn kém nhau bao nhiêu thì lấy số lớn trừ số bé. Bẫy hay gặp là bài ngược: đề có chữ «nhiều hơn» nhưng phải trừ.

Dạng này có hay ra trong bài ôn giữa học kì 1 không?

Bài toán nhiều hơn, ít hơn lớp 2 chỉ có 3 kiểu: hỏi số NHIỀU HƠN thì làm tính cộng, hỏi số ÍT HƠN thì làm tính trừ, hỏi hai số HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU thì lấy số lớn trừ số bé. Bẫy hay gặp là bài ngược: «Lan có 15 cái kẹo, Lan nhiều hơn Hoa 4 cái. Hỏi Hoa có mấy cái?» — đề có chữ «nhiều hơn» nhưng phải trừ: 15 − 4 = 11 (cái kẹo). Dưới đây là cách nhận ra từng kiểu, 8 ví dụ giải mẫu, 10 bài tự luyện có đáp án và các lỗi con hay mắc.

Có. Onthi.app đã lưu và đọc từng câu của 11 đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán lớp 2 (đề tổng hợp trên mạng theo ba bộ sách và một đề trường). 7/11 đề có ít nhất một câu nhiều hơn, ít hơn hoặc hơn kém nhau. Thường là bài giải có lời văn ở phần tự luận, có đề hỏi ở dạng trắc nghiệm.

Kiểu câuSố đề cóCâu hỏi trong đề (trích)
Nhiều hơn → cộng4 đềThùng thứ nhất đựng 52 lít nước, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?
Ít hơn, kém → trừ2 đềNăm nay bác Mai 49 tuổi, cô Hoa kém bác Mai 12 tuổi. Hỏi năm nay cô Hoa bao nhiêu tuổi?
Hơn kém nhau bao nhiêu → trừ1 đềLan có 15 cái kẹo, Mai có 8 cái kẹo. Mai kém Lan …. cái kẹo?
Bài ngược (chữ «nhẹ hơn» nhưng phải cộng)1 đềEm cân nặng 22kg, em nhẹ hơn chị 9kg. Hỏi chị cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Một đề có hai câu (một câu ít hơn, một câu nhiều hơn) nên tổng các dòng là 8. Câu bài ngược nằm trong đề của một trường tiểu học, làm vào tháng 11.

Trong ma trận đề mà onthi.app dựng cho Toán 2, bài toán có lời văn một bước (thêm, bớt; nhiều hơn, ít hơn) thường chiếm 1–2 điểm, và câu nhiều hơn, ít hơn được xếp ở mức 3, mức khó nhất của đề.

Lưu ý: theo Thông tư 27, lớp 2 không có bài kiểm tra định kì giữa kì. Nhiều trường vẫn cho con làm bài ôn hoặc bài khảo sát vào tháng 10–11, và dạng này gần như luôn có mặt.

3 kiểu bài và cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Con học hai bài này trong sách Toán 2 Kết nối tri thức, tập một: bài 4 «Hơn, kém nhau bao nhiêu» và bài 13 «Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị». Sách Cánh diều và Chân trời sáng tạo có bài tương đương ở học kì 1.

KiểuĐề cho gì, hỏi gìPhép tínhVí dụ
1. Nhiều hơnBiết số của A; B nhiều hơn A mấy. Hỏi BCộngNam có 8 bi, Hà nhiều hơn Nam 5 bi → 8 + 5
2. Ít hơnBiết số của A; B ít hơn A mấy. Hỏi BTrừNam có 8 bi, Hà ít hơn Nam 3 bi → 8 − 3
3. Hơn kém nhau bao nhiêuBiết cả hai số. Hỏi hơn, kém nhau mấySố lớn trừ số béNam có 8 bi, Hà có 5 bi → 8 − 5

Các chữ cùng nghĩa với «nhiều hơn»: hơn, cao hơn, dài hơn, nặng hơn. Cùng nghĩa với «ít hơn»: kém, thấp hơn, ngắn hơn, nhẹ hơn.

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thế nào?

Sách lớp 2 chủ yếu cho con viết tóm tắt bằng chữ. Nhưng khi con lúng túng, bố mẹ vẽ thêm hai đoạn thẳng ra giấy là con nhìn ra ngay. Quy tắc: ai nhiều hơn thì vẽ đoạn dài hơn, hai đoạn thẳng bắt đầu cùng một chỗ, phần thừa ra của đoạn dài là phần «hơn».

Ví dụ: Nam có 8 viên bi, Hà nhiều hơn Nam 5 viên bi.

TênSơ đồSố
Nam▬▬▬▬▬▬▬▬8 viên bi
Hà▬▬▬▬▬▬▬▬ + ▬▬▬▬▬8 viên bi và thêm 5 viên bi → ? viên bi

Đoạn của Hà gồm một phần dài bằng đoạn của Nam và một phần thừa ra 5 viên. Muốn tìm cả đoạn thì gộp lại: 8 + 5 = 13 (viên bi).

Ví dụ ít hơn: Nam có 8 viên bi, Hà ít hơn Nam 3 viên bi.

TênSơ đồSố
Nam▬▬▬▬▬ + ▬▬▬8 viên bi
Hà▬▬▬▬▬? viên bi (ngắn hơn đoạn của Nam 3 viên)

Đoạn của Hà bằng đoạn của Nam bỏ đi phần 3 viên → bớt đi: 8 − 3 = 5 (viên bi).

Tóm tắt bằng chữ (cách sách dùng)

  • Nam có: 8 viên bi
  • Hà nhiều hơn Nam: 5 viên bi
  • Hà có: … viên bi?

Mẹo cho con: trước khi tính, con trả lời miệng một câu «Ai nhiều hơn?». Ai nhiều hơn thì có số lớn hơn. Hỏi số của người nhiều hơn thì cộng, hỏi số của người ít hơn thì trừ.

8 ví dụ có lời giải trình bày đúng mẫu

Mỗi bài giải lớp 2 có đủ 4 phần: chữ Bài giải, câu lời giải, phép tính kèm đơn vị trong ngoặc, đáp số. Bố mẹ cho con che lời giải, tự làm ra vở rồi mới so.

Ví dụ 1 – Nhiều hơn

Tổ Một gấp được 24 chiếc thuyền, tổ Hai gấp được nhiều hơn tổ Một 13 chiếc thuyền. Hỏi tổ Hai gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?

Bài giải

  • Tổ Hai gấp được số chiếc thuyền là:
  • 24 + 13 = 37 (chiếc thuyền)
  • Đáp số: 37 chiếc thuyền.

Ví dụ 2 – Nhiều hơn, cộng qua 10

Huy xếp được 8 ngôi sao, Mai xếp được nhiều hơn Huy 6 ngôi sao. Hỏi Mai xếp được bao nhiêu ngôi sao?

Bài giải

  • Mai xếp được số ngôi sao là:
  • 8 + 6 = 14 (ngôi sao)
  • Đáp số: 14 ngôi sao.

Ví dụ 3 – Ít hơn

Mai hái được 18 bông hoa, Lan hái được ít hơn Mai 5 bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa?

Bài giải

  • Lan hái được số bông hoa là:
  • 18 − 5 = 13 (bông hoa)
  • Đáp số: 13 bông hoa.

Ví dụ 4 – Chữ «kém» cũng là ít hơn

Năm nay ông 68 tuổi, bà kém ông 5 tuổi. Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi?

Bài giải

  • Năm nay bà có số tuổi là:
  • 68 − 5 = 63 (tuổi)
  • Đáp số: 63 tuổi.

Ví dụ 5 – Hơn kém nhau bao nhiêu

Thùng thứ nhất đựng 47 l nước, thùng thứ hai đựng 25 l nước. Hỏi thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai bao nhiêu lít nước?

Bài giải

  • Thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai số lít nước là:
  • 47 − 25 = 22 (l)
  • Đáp số: 22 l nước.

Bài này có chữ «nhiều hơn» nhưng đề cho cả hai số và hỏi «nhiều hơn bao nhiêu», nên lấy số lớn trừ số bé.

Ví dụ 6 – Kém nhau bao nhiêu, trừ qua 10

Nam có 14 viên bi, Hà có 8 viên bi. Hỏi Hà kém Nam bao nhiêu viên bi?

Bài giải

  • Hà kém Nam số viên bi là:
  • 14 − 8 = 6 (viên bi)
  • Đáp số: 6 viên bi.

Hỏi «Hà kém Nam» hay «Nam hơn Hà» thì phép tính vẫn là 14 − 8, vẫn lấy số lớn trừ số bé.

Ví dụ 7 – Bài ngược: chữ «nhiều hơn» nhưng phải trừ

Lan có 15 cái kẹo, Lan nhiều hơn Hoa 4 cái kẹo. Hỏi Hoa có bao nhiêu cái kẹo?

Hỏi con: «Ai nhiều hơn?» — Lan nhiều hơn. Vậy Hoa ít hơn Lan 4 cái, phải trừ.

TênSơ đồSố
Lan▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬ + ▬▬▬▬15 cái kẹo
Hoa▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬? cái kẹo

Bài giải

  • Hoa có số cái kẹo là:
  • 15 − 4 = 11 (cái kẹo)
  • Đáp số: 11 cái kẹo.

Ví dụ 8 – Bài ngược: chữ «nhẹ hơn» nhưng phải cộng

Em cân nặng 23 kg, em nhẹ hơn chị 6 kg. Hỏi chị cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Em nhẹ hơn chị, nghĩa là chị nặng hơn em 6 kg, phải cộng.

Bài giải

  • Chị cân nặng số ki-lô-gam là:
  • 23 + 6 = 29 (kg)
  • Đáp số: 29 kg.

Bài 7 và bài 8 là dạng sách lớp 2 không dạy riêng, nhưng đề vẫn có thể ra: trong 11 đề onthi.app đã đọc có 1 đề trường hỏi đúng kiểu bài 8.

10 bài tự luyện (đáp án ở cuối)

Con làm ra vở, mỗi bài viết đủ Bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp số. Bài 8 và bài 9 là bài ngược, bố mẹ đừng nhắc trước.

  1. Hà có 32 nhãn vở, Mai có nhiều hơn Hà 6 nhãn vở. Hỏi Mai có bao nhiêu nhãn vở?
  2. Vườn nhà bác Tư có 57 cây cam, số cây bưởi ít hơn số cây cam 24 cây. Hỏi vườn có bao nhiêu cây bưởi?
  3. Đàn gà có 9 con gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống 7 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà mái?
  4. Lớp 2C có 16 bạn nam và 9 bạn nữ. Hỏi số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ bao nhiêu bạn?
  5. Sợi dây đỏ dài 86 cm, sợi dây xanh dài 54 cm. Hỏi sợi dây xanh ngắn hơn sợi dây đỏ bao nhiêu xăng-ti-mét?
  6. Năm nay mẹ 34 tuổi, bố hơn mẹ 5 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?
  7. Can to đựng 15 l nước mắm, can bé đựng ít hơn can to 7 l. Hỏi can bé đựng bao nhiêu lít nước mắm?
  8. Tổ Hai trồng được 46 cây, tổ Hai trồng được nhiều hơn tổ Một 13 cây. Hỏi tổ Một trồng được bao nhiêu cây?
  9. Bình có 12 viên bi, Bình có ít hơn An 5 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi?
  10. Giải bài toán theo tóm tắt: Gà có 25 con; vịt nhiều hơn gà 14 con; vịt có … con?

Đáp án

BàiKiểuPhép tínhĐáp số
1Nhiều hơn32 + 6 = 3838 nhãn vở
2Ít hơn57 − 24 = 3333 cây bưởi
3Nhiều hơn9 + 7 = 1616 con gà mái
4Hơn kém nhau16 − 9 = 77 bạn
5Hơn kém nhau86 − 54 = 3232 cm
6Nhiều hơn («hơn»)34 + 5 = 3939 tuổi
7Ít hơn15 − 7 = 88 l nước mắm
8Bài ngược: tổ Một ít hơn tổ Hai46 − 13 = 3333 cây
9Bài ngược: An nhiều hơn Bình12 + 5 = 1717 viên bi
10Nhiều hơn25 + 14 = 3939 con vịt

Mẫu câu lời giải bài 8: «Tổ Một trồng được số cây là:». Con sai bài 8 hoặc 9 thì đọc lại ví dụ 7, 8 và mục lỗi hay sai bên dưới.

Lỗi hay sai và cách bố mẹ chữa

Thấy chữ «nhiều hơn» là cộng

Đây là lỗi mất điểm nhiều nhất, nhất là ở bài ngược. Bố mẹ đừng dạy con «nhiều hơn là cộng, ít hơn là trừ» như một câu thần chú. Hãy tập cho con hỏi lại hai câu trước khi tính:

  1. Ai nhiều hơn? Đọc lại vế có chữ «nhiều hơn / ít hơn» và chỉ ra người có nhiều hơn.
  2. Đề hỏi ai? Hỏi người nhiều hơn thì cộng, hỏi người ít hơn thì trừ, hỏi «hơn kém bao nhiêu» thì lấy số lớn trừ số bé.

Con vẫn rối thì lấy que tính hoặc kẹo bày ra: xếp 15 cái kẹo của Lan, rồi hỏi «Lan nhiều hơn Hoa 4 cái, vậy Hoa có nhiều hơn hay ít hơn 15?». Cho con tự cất bớt 4 cái.

Quên đơn vị hoặc viết sai chỗ

Con viết «15 − 4 = 11» rồi để trống, hoặc ghi đáp số «11». Trong đề thật có câu trắc nghiệm đặt cả «7» và «7 cái kẹo», cả «22 + 9 = 31» và «22 + 9 = 31 (kg)» làm lựa chọn, đáp án đúng là lựa chọn có đơn vị. Nhắc con: đơn vị viết trong ngoặc sau phép tính, và viết lại sau số ở đáp số. Đơn vị lấy đúng chữ trong câu hỏi (hỏi «bao nhiêu ki-lô-gam» thì ghi kg, hỏi «bao nhiêu tuổi» thì ghi tuổi).

Sai câu lời giải

Con chép nguyên câu hỏi («Hỏi Hoa có bao nhiêu cái kẹo?») hoặc viết câu không liên quan. Cách dễ nhất: lấy câu hỏi, bỏ chữ «Hỏi» và «bao nhiêu», thêm «số … là:». «Hỏi Hoa có bao nhiêu cái kẹo?» → «Hoa có số cái kẹo là:». Với bài hơn kém: «Hà kém Nam số viên bi là:».

Lấy số bé trừ số lớn

Ở kiểu hơn kém nhau, đề hỏi «Hà kém Nam bao nhiêu», con viết 8 − 14 vì Hà đứng trước. Nhắc con: hơn hay kém thì cũng lấy số lớn trừ số bé.

Tính sai vì chưa vững cộng, trừ qua 10

Nhiều bài sai ở phép tính chứ không sai ở cách hiểu đề (14 − 8 ra 7). Trước kì ôn, mỗi tối cho con nhẩm 5–6 phép cộng, trừ qua 10 là đủ.

Mỗi tối 2–3 bài có lời văn, có một bài ngược xen vào, trong một tuần là con quen hỏi «ai nhiều hơn?» trước khi tính.

Cho con luyện tiếp ở đâu?

Bố mẹ hay hỏi

Làm sao để con biết khi nào cộng, khi nào trừ?

Cho con hỏi «Ai nhiều hơn?» trước khi tính. Đề hỏi số của người nhiều hơn thì cộng, hỏi số của người ít hơn thì trừ, đề cho cả hai số và hỏi hơn kém nhau bao nhiêu thì lấy số lớn trừ số bé. Đừng để con chỉ nhìn chữ «nhiều hơn» mà cộng ngay.

«Hơn kém nhau bao nhiêu» khác gì «nhiều hơn bao nhiêu»?

Giống nhau. «A hơn B bao nhiêu», «B kém A bao nhiêu», «A nhiều hơn B bao nhiêu» đều hỏi phần chênh lệch giữa hai số đã biết, nên cùng một phép tính: số lớn trừ số bé. Ví dụ Nam 14 viên bi, Hà 8 viên bi: Nam hơn Hà hay Hà kém Nam đều là 14 − 8 = 6 (viên bi).

Bài toán lớp 2 có bắt buộc vẽ sơ đồ đoạn thẳng không?

Không. Sách lớp 2 cho con viết tóm tắt bằng chữ hoặc nhìn tranh, đề thường chỉ chấm câu lời giải, phép tính và đáp số. Sơ đồ đoạn thẳng là cách bố mẹ giúp con nhìn ra ai nhiều hơn, rất có ích với bài ngược.

Thiếu câu lời giải hoặc đơn vị có bị trừ điểm không?

Thường có. Bài giải có lời văn ở lớp 2 hay được chấm riêng từng phần: câu lời giải, phép tính, đáp số; thiếu phần nào mất điểm phần đó. Trong đề thật còn có câu trắc nghiệm đặt sẵn lựa chọn thiếu đơn vị (như «7» bên cạnh «7 cái kẹo») để con chọn nhầm.

Trước giữa học kì 1 con đã học cộng, trừ có nhớ chưa?

Chưa với số có hai chữ số. Đến khoảng tuần 9, con học cộng, trừ qua 10 trong phạm vi 20 (như 8 + 6, 14 − 8) và cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 (như 24 + 13, 47 − 25). Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 học sau đó, nên bài ôn giữa kì thường chọn số không phải nhớ.

Cho con làm đề ôn giữa học kì 1 Toán lớp 2

Đề làm online hoặc in giấy, có câu nhiều hơn, ít hơn, hơn kém nhau và bài ngược; chấm ngay, có đáp án và lời giải.

Mở ngay →
Đọc thêm