Đề thi cuối năm (đề số 3)
Tiếng Việt lớp 1
📝
Tiếng Việt Lớp 1

Đề thi Tiếng Việt lớp 1 cuối năm (đề số 3)

⏱ 40 PHÚT📝 Đề mẫu 20 câu🎯 THANG ĐIỂM 10
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới 20 câu cùng ma trận với đề này · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề thi cuối năm theo cấu trúc đề trường: đọc thầm chọn giọng, đọc câu chọn hình, đọc hiểu bài "Đàn kiến tha mồi" (khoanh, tìm tiếng có vần, nối theo bài, điền từ, vì sao, bài học), nghe cô đọc rồi ghép chữ (bẫy s/x, tr/ch, gi/d/r; điền ngh, r/d/gi, vần uôt), nối thành câu, chọn từ điền câu, xếp câu, câu theo tranh — chấm điểm Đọc và Viết; kèm phần in đọc thành tiếng, nghe – viết và viết câu.

Ôn đúng phần con còn yếu

Tiếng Việt lớp 1132 bài có cô giảng, con chọn đúng bài còn yếu để ôn · học thử miễn phí · mở trọn khóa từ 99kVào khóa →
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «nghe – viết: chú mèo mướp» (7đ), đọc thành tiếng (7đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

20 câu
1
Đọc chữ trên thẻ. Bấm nghe từng giọng, chọn giọng đọc đúng.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
con kiến
A.con kiếng
B.con kiến
C.con kiền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: con kiến
"kiến" vần iên, dấu sắc — khác "kiếng" (vần iêng) và "kiền" (dấu huyền).
2
Đọc chữ trên thẻ. Bấm nghe từng giọng, chọn giọng đọc đúng.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
con cò
A.con cò
B.con cỏ
C.con cồ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: con cò
"cò" có âm o và dấu huyền — khác "cỏ" (dấu hỏi) và "cồ" (âm ô).
3
Đọc câu trên thẻ, chọn hình đúng với câu.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Chú ong chăm chỉ bay đi tìm mật hoa.
A.🦋
B.🐜
C.🐝
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 🐝
Câu nói về chú ong đi tìm mật.
4
Tìm trong bài các tiếng có vần ai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
ai
A.dài
B.lại
C.mì
D.thế
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: dài, lại
"Dài" và "lại" có vần ai. "Mì" có vần i, "thế" có vần ê.
5
Nam ra xem đàn kiến vào lúc nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
A.mỗi buổi sáng
B.mỗi buổi trưa
C.mỗi buổi tối
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: mỗi buổi sáng
"Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi."
6
Hôm nay, đàn kiến tìm thấy gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
A.một hạt gạo nếp
B.một con sâu nhỏ
C.một mẩu bánh mì
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: một mẩu bánh mì
"Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì."
7
Nối cho đúng với bài đọc.
Nối cặp · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
a.Tổ kiến
b.Cả đàn kiến
c.Nam
x.xúm lại khiêng mồi về tổ.
y.khen kiến giỏi quá.
z.ở sau vườn nhà Nam.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tổ kiến → ở sau vườn nhà Nam. · Cả đàn kiến → xúm lại khiêng mồi về tổ. · Nam → khen kiến giỏi quá.
Tổ kiến ở sau vườn nhà Nam. · Cả đàn kiến xúm lại khiêng mồi về tổ. · Nam khen kiến giỏi quá.
8
Chọn từ điền vào chỗ trống cho đúng với bài đọc.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
Những chú kiến đen bé xíu … thành một hàng dài.
A.nối đuôi nhau
B.đi lung tung
C.bay thành đàn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: nối đuôi nhau
Bài viết: "Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài."
9
Vì sao cả đàn phải cùng khiêng mồi về tổ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
A.Vì chú kiến nào cũng đói
B.Vì mồi to hơn cả chú kiến
C.Vì Nam bảo đàn kiến làm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì mồi to hơn cả chú kiến
Đề giấy: Vì sao cả đàn kiến phải cùng khiêng mồi về tổ? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Vì mẩu bánh to hơn cả chú kiến, một chú không khiêng nổi.
"Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ."
10
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn kiến tha mồi. Sau vườn nhà Nam có một tổ kiến nhỏ. Sáng nào Nam cũng ra xem đàn kiến đi kiếm mồi. Những chú kiến đen bé xíu nối đuôi nhau thành một hàng dài. Hôm nay, chúng tìm thấy một mẩu bánh mì. Mẩu bánh to hơn cả chú kiến. Thế là cả đàn cùng xúm lại khiêng về tổ. Chú này đẩy, chú kia kéo, không chú nào bỏ cuộc. Chẳng mấy chốc, mẩu bánh đã về đến tổ. Nam khẽ nói: "Kiến bé thế mà giỏi quá!"
A.Không nên ra vườn xem kiến
B.Kiến nhỏ thì chẳng làm được gì
C.Cùng nhau thì làm được việc khó
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cùng nhau thì làm được việc khó
Mẩu bánh to hơn chú kiến nhưng cả đàn cùng khiêng, không chú nào bỏ cuộc, nên mang được về tổ.
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: con nhện. Con ghép tiếng nhện.
nhênendấu nặngdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: nh + ên + dấu nặng
nhện = nh + ên + dấu nặng.
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chú sóc nâu. Con ghép tiếng sóc.
sxocôcdấu sắcdấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: s + oc + dấu sắc
sóc = s + oc + dấu sắc. "Con sóc" viết s.
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: con trâu. Con ghép tiếng trâu.
trchâuaudấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + âu
trâu = tr + âu (không dấu). "Con trâu" viết tr.
14
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
chú …é
🐃
A.ng
B.ngh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ngh
chú nghé — trước e viết ngh.
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
con …ùa
🐢
A.d
B.gi
C.r
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: r
con rùa — viết r.
16
Chọn vần điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
con ch…
🐭
A.uộc
B.uột
C.ượt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: uột
con chuột — vần uôt (có t ở cuối), dấu nặng.
17
Nối đầu câu với cuối câu.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.Con gà trống
b.Đàn cá
c.Chú chó
x.sủa gâu gâu.
y.gáy ò ó o.
z.bơi trong hồ.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Con gà trống → gáy ò ó o. · Đàn cá → bơi trong hồ. · Chú chó → sủa gâu gâu.
Con gà trống gáy ò ó o. · Đàn cá bơi trong hồ. · Chú chó sủa gâu gâu.
18
Chọn từ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Đàn gà … thóc ngoài sân.
A.mổ
B.bay
C.bơi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: mổ
Đàn gà mổ thóc ngoài sân.
19
Xếp các từ thành câu.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
đậuhót ríu rít.Bầy chim sẻtrên cành cây
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bầy chim sẻ → đậu → trên cành cây → hót ríu rít.
Bầy chim sẻ đậu trên cành cây hót ríu rít.
20
Câu nào nói đúng về tranh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
👦🐶
A.Bạn nhỏ cho mèo ăn.
B.Bạn nhỏ đi câu cá.
C.Bạn nhỏ chơi với chú chó.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn nhỏ chơi với chú chó.
Đề giấy: Viết 1–2 câu về một con vật em yêu thích.
Trả lời mẫu: Nhà em có chú chó tên là Vàng. Vàng rất khôn, hay ra cổng đón em.
Tranh có bạn nhỏ và chú chó — bạn nhỏ chơi với chú chó.