Đề thi giữa học kì 2
Toán lớp 1
📝
Toán Lớp 1

Đề thi Toán lớp 1 giữa học kì 2

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề ôn giữa kì 2 — trường lớp 1–2 thường không thi giữa kì. Viết số có hai chữ số, số liền sau, số lớn nhất, sắp xếp số, đặt tính cộng trừ không nhớ, so sánh hai vế, đo độ dài bằng thước cm, đếm hình tam giác, bài toán gộp và câu tư duy — giọng cô đọc đề tự động cho bé.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số «sáu mươi tư» viết là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.46
B.604
C.64
D.54
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 64
Sáu mươi tư gồm 6 chục và 4 đơn vị: viết 6 ở hàng chục, 4 ở hàng đơn vị, được 64. Viết 604 là viết rời 60 và 4; viết 46 là đảo hàng.
2
Số liền sau của 89 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.88
B.99
C.80
D.90
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90
Số liền sau thì đếm thêm 1: 89 thêm 1 là 90 (8 chục 9 đơn vị thêm 1 đơn vị thành 9 chục). 88 là số liền trước; 99 là thêm 1 chục.
3
Trong các số 47, 74, 70, 39, số nào lớn nhất?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.47
B.74
C.70
D.39
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 74
So sánh hàng chục trước: 74 và 70 cùng có 7 chục, lớn hơn 47 (4 chục) và 39 (3 chục). 74 và 70 so tiếp hàng đơn vị: 4 > 0. Số lớn nhất là 74.
4
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
58268562
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 26 → 58 → 62 → 85
Đề giấy: Viết các số 58, 26, 85, 62 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Trả lời mẫu: 26, 58, 62, 85 (1 điểm)
So hàng chục: 26 (2 chục) < 58 (5 chục) < 62 (6 chục) < 85 (8 chục). Thứ tự từ bé đến lớn: 26, 58, 62, 85.
5
Đặt tính rồi tính: $25 + 34$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 59
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 25 + 34 ; 57 − 4
Trả lời mẫu: 25 + 34 = 59; 57 − 4 = 53. Mỗi phép đặt thẳng cột (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục) và tính đúng: 0,5 điểm
Cộng từ hàng đơn vị: 5 + 4 = 9, viết 9. Hàng chục: 2 + 3 = 5, viết 5. Vậy 25 + 34 = 59.
6
Chọn dấu thích hợp: $34 + 5 \;?\; 37 + 2$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: =
Tính từng bên: 34 + 5 = 39 và 37 + 2 = 39. Hai bên đều bằng 39 nên điền dấu =.
7
Bút chì đặt trên thước như hình. Bút chì dài mấy xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
cm012345678910
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Bút chì bắt đầu ở vạch 2 và kết thúc ở vạch 9, không phải ở vạch 0. Đếm từng xăng-ti-mét từ 2 đến 9: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 — được 7 xăng-ti-mét (9 − 2 = 7). Đọc 9 cm là quên bút không đặt ở vạch 0.
8
Hình bên có tất cả mấy hình tam giác?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Hình bên trái được đường kẻ chia thành 2 hình tam giác (một ở trên, một ở dưới). Bên phải có 1 hình tam giác. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình tam giác.
9
Tổ Một trồng được 23 cây 🌳, tổ Hai trồng được 12 cây. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây? Chọn phép tính đúng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.23 − 12 = 11
B.23 + 12 = 35
C.23 + 12 = 25
D.23 − 12 = 21
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 23 + 12 = 35
Đề giấy: Tổ Một trồng được 23 cây, tổ Hai trồng được 12 cây. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây? Viết phép tính thích hợp và câu trả lời: □ □ □ □ □
Trả lời mẫu: 23 + 12 = 35. Trả lời: Cả hai tổ trồng được 35 cây. (Phép tính đúng 0,5 điểm; câu trả lời đúng 0,5 điểm)
“Cả hai tổ” là gộp → tính cộng: 23 + 12. Đơn vị 3 + 2 = 5, chục 2 + 1 = 3: được 35 cây. Chọn 23 + 12 = 25 là quên cộng 1 chục; chọn 23 − 12 là nhầm sang bớt đi.
10
Số có hai chữ số giống nhau là các số như 11, 22… Có tất cả bao nhiêu số như vậy?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Viết lần lượt: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99. Không có 00 vì số có hai chữ số không bắt đầu bằng 0. Có 9 số.