Đề thi giữa học kì 2 (đề số 2)
Toán lớp 1
📝
Toán Lớp 1

Đề thi Toán lớp 1 giữa học kì 2 (đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 10 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề ôn giữa kì 2 — trường lớp 1–2 thường không thi giữa kì. Chục và đơn vị, số liền trước, số bé nhất, sắp xếp số, đặt tính cộng trừ không nhớ, so sánh hai vế, cộng số đo xăng-ti-mét, đếm hình vuông, bài toán bớt và số tròn chục trong khoảng — giọng cô đọc đề tự động cho bé.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

10 câu
1
Số gồm 5 chục và 8 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.85
B.13
C.58
D.508
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 58
5 chục viết ở hàng chục, 8 đơn vị viết ở hàng đơn vị: 58. Chọn 85 là đảo hàng; 13 là cộng 5 + 8.
2
Số liền trước của 40 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.41
B.30
C.50
D.39
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 39
Số liền trước thì bớt 1: đếm lùi từ 40 được 39. 41 là số liền sau; 30 là số tròn chục liền trước.
3
Trong các số 63, 36, 60, 66, số nào bé nhất?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.63
B.36
C.60
D.66
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36
So hàng chục: 36 chỉ có 3 chục, còn 63, 60, 66 đều có 6 chục. Số bé nhất là 36. Chọn 60 là chỉ nhìn chữ số 0 ở hàng đơn vị.
4
Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
37735941
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 73 → 59 → 41 → 37
Đề giấy: Viết các số 37, 73, 59, 41 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Trả lời mẫu: 73, 59, 41, 37 (1 điểm)
So hàng chục: 73 (7 chục) > 59 (5 chục) > 41 (4 chục) > 37 (3 chục). Thứ tự từ lớn đến bé: 73, 59, 41, 37.
5
Đặt tính rồi tính: $41 + 37$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 78
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 41 + 37 ; 49 − 6
Trả lời mẫu: 41 + 37 = 78; 49 − 6 = 43. Mỗi phép đặt thẳng cột và tính đúng: 0,5 điểm
Hàng đơn vị: 1 + 7 = 8, viết 8. Hàng chục: 4 + 3 = 7, viết 7. Vậy 41 + 37 = 78.
6
Chọn dấu thích hợp: $60 + 20 \;?\; 79 - 4$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: >
Tính từng bên: 60 + 20 = 80 và 79 − 4 = 75. Vì 80 > 75 nên điền dấu >.
7
Băng giấy xanh dài 23 cm, băng giấy đỏ dài 6 cm. Đặt nối hai băng giấy thành một băng dài. Băng giấy mới dài mấy xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 29
Nối hai băng giấy thì cộng hai độ dài: 23 cm + 6 cm = 29 cm.
8
Hình bên có tất cả mấy hình vuông? (Đếm cả hình vuông nhỏ và hình vuông to.)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Có 4 hình vuông nhỏ. Bốn hình nhỏ ghép lại thành 1 hình vuông to. Tất cả: 4 + 1 = 5 hình vuông.
9
Cửa hàng có 68 quyển vở 📒, đã bán 21 quyển. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở? Chọn phép tính đúng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.68 + 21 = 89
B.68 − 21 = 47
C.68 − 21 = 74
D.68 + 21 = 98
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 68 − 21 = 47
Đề giấy: Cửa hàng có 68 quyển vở, đã bán 21 quyển. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở? Viết phép tính thích hợp và câu trả lời: □ □ □ □ □
Trả lời mẫu: 68 − 21 = 47. Trả lời: Cửa hàng còn lại 47 quyển vở. (Phép tính đúng 0,5 điểm; câu trả lời đúng 0,5 điểm)
“Đã bán” thì vở ít đi → tính trừ: 68 − 21. Đơn vị 8 − 1 = 7, chục 6 − 2 = 4: còn 47 quyển. Chọn 74 là viết đảo hàng; chọn 68 + 21 là nhầm sang tính cộng.
10
Có bao nhiêu số tròn chục lớn hơn 25 và bé hơn 70?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Số tròn chục là 10, 20, 30, … Các số lớn hơn 25 và bé hơn 70: 30, 40, 50, 60. Có 4 số (70 không bé hơn 70 nên không tính).