Đề ôn giữa kì 2 — trường lớp 1–2 thường không thi giữa kì. Đọc số, số ở giữa hai số, số lớn nhất, sắp xếp số, đặt tính cộng trừ không nhớ, so sánh hai vế, đo độ dài bằng thước cm, đếm hình chữ nhật, bài toán gộp và số lớn nhất có hai chữ số khác nhau — giọng cô đọc đề tự động cho bé.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số 93 đọc là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Chín ba
B.Ba mươi chín
C.Chín mươi ba
D.Chín mươi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chín mươi ba
93 gồm 9 chục và 3 đơn vị, đọc là «chín mươi ba». «Ba mươi chín» là số 39.
2
Số ở giữa 56 và 58 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.55
B.57
C.59
D.65
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 57
Đếm: 56, 57, 58. Số đứng giữa 56 và 58 là 57.
3
Trong các số 89, 98, 90, 80, số nào lớn nhất?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.89
B.90
C.80
D.98
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 98
98 và 90 có 9 chục, lớn hơn 89 và 80 (8 chục). So tiếp hàng đơn vị: 8 > 0 nên 98 > 90. Số lớn nhất là 98.
4
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
7017717
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 → 17 → 70 → 71
Đề giấy: Viết các số 70, 17, 71, 7 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Trả lời mẫu: 7, 17, 70, 71 (1 điểm)
7 chỉ có một chữ số nên bé nhất. 17 có 1 chục. 70 và 71 có 7 chục, so đơn vị 0 < 1. Thứ tự: 7, 17, 70, 71.
5
Đặt tính rồi tính: $53 + 6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 59
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 53 + 6 ; 64 − 2
Trả lời mẫu: 53 + 6 = 59; 64 − 2 = 62. Mỗi phép đặt thẳng cột và tính đúng: 0,5 điểm
Viết 6 thẳng cột với 3 (hàng đơn vị). Hàng đơn vị: 3 + 6 = 9. Hàng chục: hạ 5. Vậy 53 + 6 = 59.
6
Chọn dấu thích hợp: $23 + 4 \;?\; 32$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Tính: 23 + 4 = 27. So sánh 27 với 32: 2 chục < 3 chục nên 27 < 32. Điền dấu <.
7
Chiếc tẩy đặt trên thước như hình. Chiếc tẩy dài mấy xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Chiếc tẩy bắt đầu ở vạch 3, kết thúc ở vạch 8. Đếm từ 3 đến 8: 4, 5, 6, 7, 8 — được 5 xăng-ti-mét (8 − 3 = 5).
8
Hình bên có tất cả mấy hình chữ nhật? (Đếm cả hình nhỏ và hình to.)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đường kẻ chia hình thành 2 hình chữ nhật nhỏ (trái, phải). Cả hình to cũng là 1 hình chữ nhật. Tất cả: 2 + 1 = 3 hình chữ nhật.
9
Đàn gà có 50 con gà mái và 30 con gà trống 🐔. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con? Chọn phép tính đúng:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.50 + 30 = 80
B.50 − 30 = 20
C.5 + 3 = 8
D.50 + 3 = 53
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50 + 30 = 80
Đề giấy: Đàn gà có 50 con gà mái và 30 con gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con? Viết phép tính thích hợp và câu trả lời: □ □ □ □ □
Trả lời mẫu: 50 + 30 = 80. Trả lời: Đàn gà có tất cả 80 con. (Phép tính đúng 0,5 điểm; câu trả lời đúng 0,5 điểm)
“Tất cả” là gộp gà mái và gà trống → tính cộng: 5 chục + 3 chục = 8 chục, tức 50 + 30 = 80 con. Chọn 5 + 3 = 8 là quên số chỉ chục.
10
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là số nào?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 98
Số lớn nhất có hai chữ số là 99, nhưng hai chữ số giống nhau. Giữ 9 chục, chữ số hàng đơn vị lớn nhất khác 9 là 8: được 98.