Đề thi giữa học kì 2 (đề số 3)
Tiếng Việt lớp 2
📝
Tiếng Việt Lớp 2

Đề thi Tiếng Việt lớp 2 giữa học kì 2 (đề số 3)

⏱ 35 PHÚT📝 20 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề giữa học kì 2 (sách tập 2, Bài 1–16): đọc hiểu bài "Tổ chim sẻ dưới mái hiên" (chủ điểm Hành tinh xanh của em), từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu hoạt động, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm; nghe – ghép ch, kh, ng, ngh, điền g/gh, uôn/uông, soát lỗi, xếp câu tả đồ dùng.

✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «chim chích bông» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Tập làm văn — gõ bài để cô chấm

Con viết bài vào máy, cô chấm theo biểu điểm (6đ) và ghi lời phê: 1 điều con làm tốt, 2 việc cần sửa, 1 câu gợi ý viết lại.

Bài đọc

Tổ chim sẻ dưới mái hiên

Đầu xuân, một đôi chim sẻ bay đến làm tổ dưới mái hiên nhà Lan. Chim bố và chim mẹ thay nhau tha rơm, tha cỏ khô về. Chỉ vài ngày, chiếc tổ tròn xinh đã xong.

Ít lâu sau, trong tổ vang lên tiếng chiêm chiếp. Lan reo lên:

– Mẹ ơi, chim sẻ nở con rồi!

Lan muốn trèo lên xem. Mẹ khẽ giữ tay Lan:

– Con đừng đến gần. Chim bố mẹ sợ sẽ bỏ tổ đi đấy.

Từ hôm ấy, Lan chỉ đứng xa ngắm. Lan rắc một nắm gạo nhỏ ở góc sân cho chim bố mẹ. Lan còn dặn em Bin không được ném sỏi lên mái nhà.

Một buổi sáng, Lan thấy ba chú chim non đứng ở mép tổ. Chúng vỗ đôi cánh nhỏ rồi chuyền xuống cành ổi. Chim mẹ kêu ríu rít như đang khen các con. Lan mỉm cười. Lan biết sang năm, đôi chim sẻ sẽ lại về.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

20 câu
1
Đôi chim sẻ làm tổ ở đâu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Trên cây ổi
B.Dưới mái hiên
C.Trong bụi tre
D.Trên cột điện
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Dưới mái hiên
Bài viết: "…một đôi chim sẻ bay đến làm tổ dưới mái hiên nhà Lan."
2
Chim bố và chim mẹ tha gì về làm tổ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Lá tre và lông gà
B.Rơm và cỏ khô
C.Cành ổi và đất
D.Bông và vải vụn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Rơm và cỏ khô
Bài viết: "Chim bố và chim mẹ thay nhau tha rơm, tha cỏ khô về."
3
Lan làm gì để giúp chim bố mẹ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Trèo lên sửa lại tổ chim
B.Làm một cái lồng thật đẹp
C.Rắc một nắm gạo nhỏ ở góc sân
D.Bắt sâu bỏ vào trong tổ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Rắc một nắm gạo nhỏ ở góc sân
Bài viết: "Lan rắc một nắm gạo nhỏ ở góc sân cho chim bố mẹ."
4
Vì sao mẹ không cho Lan trèo lên xem tổ chim?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì mẹ sợ Lan làm bẩn quần áo
B.Vì chim bố mẹ sợ sẽ bỏ tổ đi
C.Vì trong tổ chưa có chim non
D.Vì mẹ muốn Lan đi học bài ngay
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì chim bố mẹ sợ sẽ bỏ tổ đi
Đề giấy: Vì sao mẹ không cho Lan trèo lên xem tổ chim? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Mẹ không cho Lan trèo lên vì chim bố mẹ sợ người đến gần sẽ bỏ tổ đi.
Mẹ nói: "Con đừng đến gần. Chim bố mẹ sợ sẽ bỏ tổ đi đấy." Lúc đó chim non đã nở (tiếng chiêm chiếp).
5
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chim sẻ chỉ làm tổ được vào mùa xuân
B.Muốn xem chim non thì phải trèo thật cao
C.Em cần yêu quý, bảo vệ các loài chim
D.Chim non phải ở trong tổ suốt cả năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em cần yêu quý, bảo vệ các loài chim
Đề giấy: Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Em không bắn chim, không phá tổ chim. Em trồng cây để chim có chỗ ở.
Lan không làm phiền tổ chim, cho chim ăn, dặn em không ném sỏi — nhờ vậy chim non lớn lên và đôi chim sẽ trở lại. Bài muốn nói: hãy yêu quý, bảo vệ loài chim.
6
Chọn các từ chỉ SỰ VẬT trong câu: "Chim non vỗ cánh rồi chuyền xuống cành ổi."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.chim non
B.vỗ
C.chuyền
D.xuống
E.cành ổi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chim non, cành ổi
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
chim non (con vật), cành ổi (cây) → từ chỉ sự vật. vỗ, chuyền là hoạt động; xuống chỉ hướng đi.
7
Xếp mỗi từ trong bài vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.rắc
b.mái hiên
c.tròn xinh
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: rắc → Từ chỉ hoạt động · mái hiên → Từ chỉ sự vật · tròn xinh → Từ chỉ đặc điểm
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
rắc là việc Lan làm → hoạt động. mái hiên là bộ phận ngôi nhà → sự vật. tròn xinh nói chiếc tổ thế nào → đặc điểm.
8
Câu "Chim bố và chim mẹ thay nhau tha rơm về tổ." thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu nêu hoạt động
Câu kể việc chim bố mẹ làm (tha rơm) → câu nêu hoạt động.
9
Chọn dấu câu đúng cho ô (a), (b), (c) trong đoạn sau: Bin hỏi chị: "Chim non đã biết bay chưa hả chị (a)" Lan đáp: "Chúng bay được rồi, giỏi quá (b)" Hai chị em đứng ngắm đàn chim (c)
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.(a) ! (b) ? (c) .
B.(a) ? (b) . (c) !
C.(a) ? (b) ! (c) .
D.(a) . (b) ! (c) ?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: (a) ? (b) ! (c) .
Ô a: câu hỏi ("đã … chưa") → dấu chấm hỏi. Ô b: lời khen, cảm xúc → dấu chấm than. Ô c: câu kể → dấu chấm.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu giới thiệu.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
làChim sẻcủa người nông dân.người bạn nhỏ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chim sẻ → là → người bạn nhỏ → của người nông dân.
Đề giấy: Đặt một câu giới thiệu về một loài chim em biết.
Trả lời mẫu: Chào mào là loài chim có chiếc mũ đỏ trên đầu.
Chim sẻ là người bạn nhỏ của người nông dân. (Con gì: chim sẻ — là gì: người bạn nhỏ của người nông dân.)
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chú chim nhỏ xíu. Con ghép tiếng xíu.
xsiuiêudấu sắcdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: x + iu + dấu sắc
xíu = x + iu + dấu sắc (nhỏ xíu, bé xíu).
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: nhảy nhót trên cành khế. Con ghép tiếng khế.
khkêedấu sắcdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: kh + ê + dấu sắc
khế = kh + ê + dấu sắc (quả khế, cành khế).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: ngó nghiêng tìm sâu. Con ghép tiếng ngó.
ngnghoôdấu sắcdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ng + o + dấu sắc
ngó = ng + o + dấu sắc. Trước o viết ng (ngh chỉ đứng trước e, ê, i).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chích bông nhảy nhót trên cành. Con ghép tiếng nhảy.
nhngayâydấu hỏidấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: nh + ay + dấu hỏi
nhảy = nh + ay + dấu hỏi (nhảy nhót). Không viết "nhãy" (dấu ngã).
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
chú …à trống gáy sáng
A.g
B.gh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: g
gà — trước a viết g (gh chỉ đứng trước e, ê, i).
16
Chọn vần điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
chim sơn ca hót l… lo
A.iu
B.iêu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: iu
líu lo — vần iu.
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Chú là bạng của bà con nông dân vì chú bắc xâu cho cây." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Chú
B.bạng
C.bà
D.con
E.nông
F.dân
G.bắc
H.xâu
I.cây
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: bạng, bắc, xâu
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả rồi viết lại câu cho đúng: "Chú là bạng của bà con nông dân vì chú bắc xâu cho cây."
Trả lời mẫu: Chú là bạn của bà con nông dân vì chú bắt sâu cho cây.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: bạn (vần an), bắt (t ở cuối), sâu (s — con sâu).
18
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Đàn chim sẻ … gọi nhau trên mái nhà."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.ầm ầm
B.ào ào
C.ríu rít
D.lộp độp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ríu rít
ríu rít: tiếng chim kêu liên tiếp, vui vẻ. ầm ầm, ào ào, lộp độp là tiếng sấm, gió, mưa.
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn kể về con vật nuôi.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Mèo có bộ lông trắng muốt và đôi mắt xanh biếc.Em rất yêu quý chú mèo Mướp của em.Nhà em nuôi một chú mèo tên là Mướp.Ban đêm, Mướp rình bắt chuột rất giỏi.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nhà em nuôi một chú mèo tên là Mướp. → Mèo có bộ lông trắng muốt và đôi mắt xanh biếc. → Ban đêm, Mướp rình bắt chuột rất giỏi. → Em rất yêu quý chú mèo Mướp của em.
Giới thiệu con vật → hình dáng → việc nó hay làm → tình cảm của em.
20
Đề bài: "Kể về một con vật nuôi em yêu thích." Câu nào hợp nhất để KẾT THÚC đoạn văn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nhà em ở gần một cánh đồng rất rộng.
B.Em rất thương chú chó Vàng của em.
C.Hôm qua em được điểm mười môn Toán.
D.Bố em đi làm về muộn vì trời mưa.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em rất thương chú chó Vàng của em.
Câu kết nói tình cảm của em với con vật. Các câu kia không nói về con vật.