Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 2
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌸 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 20 câu mỗi đề
  • 35 phút
  • ✓ có đáp án
  • điểm Đọc + Viết riêng

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 2 · Giữa kì 2
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 2 kiểm tra định kì bằng bài giữa học kì 2 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 2), thường diễn ra giữa tháng 3. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới giữa học kì 2 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 2 tập 2 (Kết nối tri thức), Bài 1–16 (tuần 19–27), 2 chủ điểm: Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh của em. Lớp 2 không bắt buộc thi giữa kì; đề dùng để ôn.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 160–170 chữ: chi tiết, vì sao, bài học.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; xếp từ vào nhóm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; chọn từ ngữ điền chỗ trống.
  • Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó, điền âm đầu, vần, soát lỗi, xếp câu thành đoạn, câu mở – kết đoạn.
  • Phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 4–5 câu (tả đồ dùng trong gia đình, kể việc chăm sóc cây hoặc con vật).

So sánh, câu cảm, câu khiến là kiến thức lớp 3 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đề giữa học kì 2 (sách tập 2, Bài 1–16): đọc hiểu bài "Cây đào trước ngõ" (chủ điểm Vẻ đẹp quanh em), từ chỉ đặc điểm, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than; nghe – ghép tr, ch, th, nh, điền l/n, ch/tr, soát lỗi, xếp câu tả đồ dùng trong gia đình.
  • Đề giữa học kì 2 (sách tập 2, Bài 1–16): đọc hiểu bài "Ngày mùa ở quê ngoại" (chủ điểm Vẻ đẹp quanh em), từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, câu giới thiệu, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy; nghe – ghép s, ph, r, gi, điền s/x, iu/ưu, soát lỗi, xếp câu kể việc chăm sóc cây.
  • Đề giữa học kì 2 (sách tập 2, Bài 1–16): đọc hiểu bài "Tổ chim sẻ dưới mái hiên" (chủ điểm Hành tinh xanh của em), từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu hoạt động, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm; nghe – ghép ch, kh, ng, ngh, điền g/gh, uôn/uông, soát lỗi, xếp câu tả đồ dùng.
  • Đề giữa học kì 2 (sách tập 2, Bài 1–16): đọc hiểu bài "Chú ong non" (chủ điểm Hành tinh xanh của em), từ chỉ đặc điểm, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi; nghe – ghép gi, s, ch, ng, điền r/d, ươn/ương, soát lỗi, xếp câu kể việc chăm cây.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «chợ hoa ngày tết» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án115,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý10,5đ
Sắp xếp các bước21đ
Ghép chữ42đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 2 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Cây đào trước ngõ

Trước ngõ nhà Bống có một cây đào do ông trồng. Suốt mùa đông, cây đứng trơ cành, lá rụng gần hết. Bống lo lắng hỏi ông:

– Ông ơi, cây đào chết rồi phải không ạ?

Ông cười hiền:

– Cây đang nghỉ qua mùa rét đấy cháu. Chờ đến Tết, cháu sẽ thấy.

Từ hôm ấy, sáng nào Bống cũng ra ngõ ngắm cây. Chiều chiều, Bống xách nước tưới gốc đào cùng ông. Rồi một buổi sáng, gió xuân ấm áp thổi về. Trên những cành khẳng khiu, các nụ hoa bé xíu nhú ra. Mấy hôm sau, hoa nở rộ, cả cây hồng rực như một đám mây. Bầy chim sẻ ríu rít bay đến đậu trên cành.

Sáng mồng Một Tết, cả nhà đứng bên cây đào chụp ảnh. Bống kéo tay ông:

– Ông ơi, cây đào thức dậy thật rồi!

Ông xoa đầu Bống:

– Cây được chăm sóc nên mới ra hoa đẹp thế. Cháu cũng có công đấy.

1
Ai đã trồng cây đào trước ngõ nhà Bống?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bố của Bống
B.Bà của Bống
C.Ông của Bống
D.Bống tự trồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ông của Bống
Câu đầu bài: "Trước ngõ nhà Bống có một cây đào do ông trồng."
2
Suốt mùa đông, cây đào trông như thế nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nở hoa hồng rực cả cây
B.Đứng trơ cành, lá rụng gần hết
C.Có lá non xanh mướt khắp cành
D.Ra rất nhiều quả chín đỏ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đứng trơ cành, lá rụng gần hết
Bài viết: "Suốt mùa đông, cây đứng trơ cành, lá rụng gần hết." Hoa hồng rực là lúc gió xuân về.
3
Chiều chiều, Bống cùng ông làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cắt tỉa những cành khô
B.Treo đèn lên cành đào
C.Xách nước tưới gốc đào
D.Nhặt lá đào rụng ở ngõ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Xách nước tưới gốc đào
Bài viết: "Chiều chiều, Bống xách nước tưới gốc đào cùng ông."
4
Vì sao ông nói Bống "cũng có công"?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì Bống đã tự tay trồng cây đào từ năm ngoái
B.Vì Bống cũng góp sức chăm sóc cây đào
C.Vì Bống đã đuổi được bầy chim sẻ khỏi cành
D.Vì Bống đã chụp được một tấm ảnh rất đẹp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì Bống cũng góp sức chăm sóc cây đào
Đề giấy: Vì sao ông nói Bống "cũng có công"? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Vì Bống đã cùng ông chăm sóc cây đào nên cây mới ra hoa đẹp.
Ông nói: "Cây được chăm sóc nên mới ra hoa đẹp thế." — Bống cũng chăm cây cùng ông. Cây do ông trồng; chim sẻ đến đậu, không ai đuổi; chụp ảnh không làm cây ra hoa.
5
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cây đào chỉ nở hoa đúng vào sáng mồng Một Tết
B.Mùa đông lạnh nên cây nào cũng chết khô cả
C.Cây được chăm sóc chu đáo sẽ lớn lên, ra hoa đẹp
D.Trẻ em không nên ra ngõ chơi vào mùa đông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cây được chăm sóc chu đáo sẽ lớn lên, ra hoa đẹp
Đề giấy: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Câu chuyện nói rằng cây được chăm sóc chu đáo thì sẽ ra hoa đẹp. Em cũng cần chăm sóc cây cối quanh mình.
Lời ông ở cuối bài: "Cây được chăm sóc nên mới ra hoa đẹp thế." Cây đào không chết (chỉ nghỉ qua mùa rét); hoa nở trước Tết mấy hôm.
6
Chọn các từ chỉ ĐẶC ĐIỂM trong câu: "Trên những cành khẳng khiu, các nụ hoa bé xíu nhú ra."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.cành
B.khẳng khiu
C.nụ hoa
D.bé xíu
E.nhú ra
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: khẳng khiu, bé xíu
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
khẳng khiu (cành gầy, nhỏ), bé xíu (nụ rất nhỏ) cho biết sự vật thế nào → từ chỉ đặc điểm. cành, nụ hoa là sự vật; nhú ra là hoạt động.
7
Xếp mỗi từ trong bài vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.ấm áp
b.chim sẻ
c.tưới
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ấm áp → Từ chỉ đặc điểm · chim sẻ → Từ chỉ sự vật · tưới → Từ chỉ hoạt động
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
ấm áp nói gió xuân thế nào → đặc điểm. chim sẻ là con vật → sự vật. tưới là việc Bống làm → hoạt động.
8
Câu "Những nụ hoa đào hồng tươi, bé xíu." thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu nêu đặc điểm
Câu cho biết nụ hoa thế nào (hồng tươi, bé xíu) → câu nêu đặc điểm.
9
Chọn dấu câu đúng cho ô (a), (b), (c) trong đoạn sau: Tết đến, nhà nào cũng có hoa (a) Nhà Bống có cành đào (b) chậu quất và bình cúc vàng. Bống reo lên: "Đẹp quá (c)"
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.(a) . (b) , (c) !
B.(a) , (b) . (c) ?
C.(a) ? (b) , (c) .
D.(a) . (b) ! (c) ,
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: (a) . (b) , (c) !
Ô a: hết một câu kể → dấu chấm. Ô b: ngăn cách các từ cùng chỉ sự vật (cành đào, chậu quất, bình cúc) → dấu phẩy. Ô c: lời reo vui → dấu chấm than.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu nêu hoạt động.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
chụp ảnh.cả nhàSáng mồng Một Tết,đứng bên cây đào
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sáng mồng Một Tết, → cả nhà → đứng bên cây đào → chụp ảnh.
Đề giấy: Đặt một câu nêu hoạt động kể một việc em làm trong ngày Tết.
Trả lời mẫu: Ngày Tết, em cùng mẹ cắm hoa đào.
Sáng mồng Một Tết, cả nhà đứng bên cây đào chụp ảnh. (Ai: cả nhà — làm gì: đứng bên cây đào chụp ảnh.)
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: mấy chậu quất trĩu quả. Con ghép tiếng trĩu.
trchiuiêudấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + iu + dấu ngã
trĩu = tr + iu + dấu ngã (trĩu quả: quả nhiều, cành cong xuống).
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: mẹ chọn mua một cành đào nhỏ. Con ghép tiếng chọn.
chtronongdấu nặngdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ch + on + dấu nặng
chọn = ch + on + dấu nặng (chọn mua, lựa chọn).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: những cành đào hồng thắm. Con ghép tiếng thắm.
thtămâmdấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: th + ăm + dấu sắc
thắm = th + ăm + dấu sắc (hồng thắm, đỏ thắm).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: những cành đào xếp thành hàng dài. Con ghép tiếng những.
nhngưngưndấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: nh + ưng + dấu ngã
những = nh + ưng + dấu ngã. Không viết "nhửng" (dấu hỏi).
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
em …àm thiệp chúc Tết
A.l
B.n
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: l
làm (làm thiệp, làm bài) viết l.
16
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
quả quất …òn xoe
A.ch
B.tr
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr
tròn (tròn xoe, hình tròn) viết tr.
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Em dúp mẹ ôm càn đào về nhà, ai cũng thấy vủi." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Em
B.dúp
C.mẹ
D.ôm
E.càn
F.đào
G.về
H.nhà
I.vủi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: dúp, càn, vủi
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả rồi viết lại câu cho đúng: "Em dúp mẹ ôm càn đào về nhà, ai cũng thấy vủi."
Trả lời mẫu: Em giúp mẹ ôm cành đào về nhà, ai cũng thấy vui.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: giúp (gi), cành (vần anh), vui (không có dấu).
18
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Ngày Tết, cả nhà em … bên mâm cơm."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.quây quần
B.chạy nhảy
C.lặng lẽ
D.vội vàng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: quây quần
quây quần: tụ họp đông vui, gần gũi bên nhau — hợp với cảnh cả nhà ngồi bên mâm cơm ngày Tết.
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn tả chiếc đồng hồ treo tường.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Mặt đồng hồ tròn, màu trắng, có ba chiếc kim nhỏ.Em rất quý chiếc đồng hồ và không bao giờ nghịch nó.Nhà em có một chiếc đồng hồ treo tường.Sáng nào, đồng hồ cũng giúp cả nhà dậy đúng giờ.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nhà em có một chiếc đồng hồ treo tường. → Mặt đồng hồ tròn, màu trắng, có ba chiếc kim nhỏ. → Sáng nào, đồng hồ cũng giúp cả nhà dậy đúng giờ. → Em rất quý chiếc đồng hồ và không bao giờ nghịch nó.
Giới thiệu đồ dùng → tả hình dáng → nêu công dụng → tình cảm, cách giữ gìn.
20
Đề bài: "Tả một đồ vật em dùng để tránh mưa, tránh nắng." Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chủ nhật này, cả nhà em đi chơi công viên.
B.Em có một chiếc áo mưa màu xanh để đi học.
C.Con mèo nhà em có bộ lông trắng như bông.
D.Em rất thích ăn bánh chưng vào ngày Tết.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em có một chiếc áo mưa màu xanh để đi học.
Câu mở đầu phải giới thiệu đồ vật sẽ tả (chiếc áo mưa). Các câu kia nói chuyện đi chơi, con mèo, món ăn — không đúng đề.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 2 tập 2 (Kết nối tri thức), Bài 1–16 (tuần 19–27), 2 chủ điểm: Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh của em. Lớp 2 không bắt buộc thi giữa kì; đề dùng để ôn. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 160–170 chữ: chi tiết, vì sao, bài học. Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; xếp từ vào nhóm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; chọn từ ngữ điền chỗ trống. Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó, điền âm đầu, vần, soát lỗi, xếp câu thành đoạn, câu mở – kết đoạn. Phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 4–5 câu (tả đồ dùng trong gia đình, kể việc chăm sóc cây hoặc con vật). So sánh, câu cảm, câu khiến là kiến thức lớp 3 nên không ra.

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu nối cột / điền từ, 2 câu sắp xếp các bước, 4 câu ghép chữ. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 2 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề