Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 2
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🍂 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 20 câu mỗi đề
  • 35 phút
  • ✓ có đáp án
  • điểm Đọc + Viết riêng

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 2 · Giữa kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 2 kiểm tra định kì bằng bài giữa học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 1), thường diễn ra cuối tháng 10 – đầu tháng 11. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới giữa học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 2 tập 1 (Kết nối tri thức), tuần 1–9, 2 chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao. Thông tư 27 không bắt buộc thi giữa kì ở lớp 2, nhiều trường vẫn cho làm bài khảo sát.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 180 chữ: chi tiết, vì sao, ý nghĩa của bài.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, dấu chấm hỏi; sắp xếp từ thành câu.
  • Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (g/gh, ng/ngh, c/k, s/x, ch/tr, r/d/gi, l/n), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn.
  • Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 3–4 câu.

Dấu chấm than, dấu phẩy, từ trái nghĩa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài "Chiếc cặp của Nam", từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, câu giới thiệu, dấu chấm hỏi; nghe – ghép chữ gi, s, ng, g, vần an/ang, soát lỗi l/n, s/x, c/k, xếp câu kể việc làm trước khi đi học.
  • Đọc hiểu bài "Chú chó Mực", từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, dấu chấm hỏi; nghe – ghép chữ g, r, l, ch, điền g/gh, l/n, soát lỗi s/x, ch/tr, r/d, xếp câu kể việc làm ở nhà.
  • Đọc hiểu bài "Chiếc kính của bà", từ chỉ đặc điểm, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, dấu chấm; nghe – ghép chữ s, d, ch, v, điền ng/ngh, g/gh, soát lỗi ch/tr, d, xếp câu tự giới thiệu.
  • Đọc hiểu bài "Cây bưởi trước sân", từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, ghép thành câu nêu đặc điểm, dấu chấm hỏi; nghe – ghép chữ ch, s, tr, r, điền an/ang, c/k, soát lỗi r/d, c/k, s/x, xếp câu giới thiệu đồ vật dùng để vẽ.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «góc học tập» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án115,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý10,5đ
Sắp xếp các bước21đ
Ghép chữ42đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Chiếc cặp của Nam

Nam là học sinh lớp 2A. Tối nào, mẹ cũng soạn sách vở vào cặp cho Nam. Tối chủ nhật, Nam mải đọc truyện tranh, rút vở Tập viết ra để nhét quyển truyện vào cặp.

Sáng thứ hai, đến giờ Tập viết, Nam mở cặp ra. Ôi, trong cặp không có vở Tập viết mà chỉ có quyển truyện tranh! Nam đỏ mặt, ngồi im. Bạn Na ngồi cùng bàn liền đẩy quyển vở của mình sang giữa bàn:

– Cậu viết nháp theo vở của tớ nhé. Về nhà, cậu chép lại vào vở.

Nam cảm ơn Na. Cả buổi hôm ấy, Nam cứ nghĩ mãi.

Tối đó, Nam nói với mẹ:

– Từ nay, con sẽ tự soạn cặp mẹ ạ.

Nam lấy thời khóa biểu dán ở góc học tập ra xem. Ngày mai có Toán, Tiếng Việt và Mĩ thuật. Nam xếp từng quyển sách, quyển vở vào cặp. Nam còn gọt sẵn hai cây bút chì. Mẹ nhìn Nam, mỉm cười:

– Con trai mẹ lớn thật rồi!

Sáng hôm sau, Nam đeo chiếc cặp gọn gàng đến lớp. Em thấy vui vì đã tự làm được việc của mình.

1
Trước đây, ai soạn sách vở vào cặp cho Nam?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bố của Nam
B.Bạn Na
C.Mẹ của Nam
D.Nam tự soạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mẹ của Nam
Bài viết: "Tối nào, mẹ cũng soạn sách vở vào cặp cho Nam."
2
Nam mở cặp ra thì thấy thiếu vở vào giờ học nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Giờ Toán
B.Giờ Mĩ thuật
C.Giờ ra chơi
D.Giờ Tập viết
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Giờ Tập viết
Bài viết: "Sáng thứ hai, đến giờ Tập viết, Nam mở cặp ra." Toán và Mĩ thuật là các môn của ngày hôm sau.
3
Bạn Na đã giúp Nam thế nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cho Nam mượn vở để mang về nhà
B.Chạy về nhà lấy vở giúp Nam
C.Cho Nam mượn bút chì
D.Cho Nam viết nháp theo vở
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cho Nam viết nháp theo vở
Na đẩy quyển vở sang giữa bàn và nói: "Cậu viết nháp theo vở của tớ nhé."
4
Vì sao sáng thứ hai trong cặp của Nam lại thiếu vở?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì mẹ quên không soạn vở vào cặp cho Nam
B.Vì Nam rút vở ra để nhét truyện vào cặp
C.Vì bạn Na mượn vở của Nam
D.Vì Nam để quên vở ở lớp từ hôm trước
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì Nam rút vở ra để nhét truyện vào cặp
Đề giấy: Vì sao sáng thứ hai trong cặp của Nam lại thiếu vở? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Vì tối chủ nhật Nam mải đọc truyện tranh, đã rút vở Tập viết ra để nhét quyển truyện vào cặp.
Bài viết: "Tối chủ nhật, Nam mải đọc truyện tranh, rút vở Tập viết ra để nhét quyển truyện vào cặp." Mẹ vẫn soạn cặp, Na chỉ cho Nam viết nháp theo vở của Na.
5
Câu chuyện khuyên em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nên đọc truyện trong giờ học
B.Tự soạn sách vở, tự làm việc của mình
C.Nhờ bạn làm hộ mọi việc
D.Chỉ mẹ mới được soạn cặp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tự soạn sách vở, tự làm việc của mình
Đề giấy: Em học được điều gì từ bạn Nam? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Em học được bạn Nam: tự xem thời khóa biểu và soạn sách vở, tự làm việc của mình.
Cuối bài: Nam "thấy vui vì đã tự làm được việc của mình". Nam rút vở ra để nhét truyện nên mới thiếu vở — mang truyện đến lớp không phải điều bài khuyên.
6
Chọn các từ chỉ HOẠT ĐỘNG trong câu: "Nam lấy thời khóa biểu ra xem."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Nam
B.lấy
C.thời khóa biểu
D.xem
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: lấy, xem
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Từ chỉ hoạt động (việc làm): lấy, xem. "Nam" chỉ người, "thời khóa biểu" chỉ vật — là từ chỉ sự vật.
7
Xếp mỗi từ vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.cặp sách
b.gọt
c.gọn gàng
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: cặp sách → Từ chỉ sự vật · gọt → Từ chỉ hoạt động · gọn gàng → Từ chỉ đặc điểm
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
cặp sách là đồ vật → từ chỉ sự vật. gọt là việc làm → từ chỉ hoạt động. gọn gàng cho biết chiếc cặp thế nào → từ chỉ đặc điểm.
8
Câu nào là câu giới thiệu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nam là học sinh lớp 2A.
B.Nam gọt sẵn hai cây bút chì.
C.Chiếc cặp của Nam rất gọn gàng.
D.Na đẩy quyển vở sang giữa bàn.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nam là học sinh lớp 2A.
Câu giới thiệu cho biết ai, cái gì là gì: "Nam là học sinh lớp 2A." Câu "gọt", "đẩy" nêu hoạt động; câu "rất gọn gàng" nêu đặc điểm.
9
Câu nào cần điền dấu chấm hỏi vào ô trống?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nam đeo cặp đến lớp □
B.Cậu đã soạn vở Tập viết chưa □
C.Ngày mai lớp em có môn Toán và Mĩ thuật □
D.Na ngồi cùng bàn với Nam □
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cậu đã soạn vở Tập viết chưa □
"Cậu đã soạn vở Tập viết chưa?" là câu hỏi (có "chưa") → dấu chấm hỏi. Ba câu kia là câu kể → dấu chấm.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu nêu hoạt động.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
vào cặp.Namsách vởxếp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nam → xếp → sách vở → vào cặp.
Đề giấy: Đặt một câu nêu hoạt động nói về một việc em làm trước khi đi học.
Trả lời mẫu: Em xếp sách vở vào cặp trước khi đi học.
Nam xếp sách vở vào cặp. (Ai: Nam — làm gì: xếp sách vở vào cặp.)
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: trên bàn có giá sách nhỏ. Con ghép tiếng giá.
gidradấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gi + a + dấu sắc
giá = gi + a + dấu sắc. "giá sách" viết gi.
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: em luôn giữ góc học tập sạch sẽ. Con ghép tiếng sạch.
sxachacdấu nặngdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: s + ach + dấu nặng
sạch = s + ach + dấu nặng. "sạch sẽ" viết s.
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: tối nào em cũng ngồi ở đây làm bài. Con ghép tiếng ngồi.
ngnghôioidấu huyềndấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ng + ôi + dấu huyền
ngồi = ng + ôi + dấu huyền. Trước ô viết ng (ngh chỉ đứng trước e, ê, i).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: em luôn giữ góc học tập gọn gàng. Con ghép tiếng gọn.
gghonongdấu nặngdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: g + on + dấu nặng
gọn = g + on + dấu nặng. Trước o viết g (gh chỉ đứng trước e, ê, i). "gọn gàng" vần on.
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
góc học tập …ê sát cửa sổ
A.c
B.k
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: k
kê — trước ê viết k (k đứng trước e, ê, i).
16
Chọn vần điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
trên b… có giá sách nhỏ
A.àng
B.àn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: àn
bàn — vần an (cái bàn, bàn học). Không viết "bàng" (bàng là tên một loài cây).
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Em nuôn sem thời khóa biểu rồi xếp sách vở vào kặp." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Em
B.nuôn
C.sem
D.thời
E.khóa
F.biểu
G.xếp
H.sách
I.vở
J.kặp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: nuôn, sem, kặp
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả rồi viết lại câu cho đúng: "Em nuôn sem thời khóa biểu rồi xếp sách vở vào kặp."
Trả lời mẫu: Em luôn xem thời khóa biểu rồi xếp sách vở vào cặp.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "Em luôn xem thời khóa biểu rồi xếp sách vở vào cặp." — luôn (l), xem (x), cặp (trước ă viết c, k chỉ đứng trước e, ê, i).
18
Câu nào viết đúng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.nam xếp sách vở vào cặp.
B.Nam xếp Sách vở vào cặp.
C.Nam xếp sách vở vào cặp
D.Nam xếp sách vở vào cặp.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nam xếp sách vở vào cặp.
Tên riêng và chữ đầu câu viết hoa (Nam); "sách" giữa câu không viết hoa; cuối câu kể có dấu chấm.
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn kể việc em làm trước khi đi học.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Sau đó, em ăn sáng cùng cả nhà.Sáng nào em cũng dậy lúc sáu giờ.Cuối cùng, em đeo cặp, chào mẹ rồi đến trường.Em đánh răng, rửa mặt thật sạch.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sáng nào em cũng dậy lúc sáu giờ. → Em đánh răng, rửa mặt thật sạch. → Sau đó, em ăn sáng cùng cả nhà. → Cuối cùng, em đeo cặp, chào mẹ rồi đến trường.
Kể theo thứ tự thời gian: dậy lúc sáu giờ → đánh răng, rửa mặt → Sau đó ăn sáng → Cuối cùng đến trường.
20
Đề bài: "Viết 3–4 câu tả một đồ dùng học tập của em." Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hôm qua cả nhà em đi công viên chơi.
B.Em rất thích ăn bánh mì.
C.Bạn Na ngồi cùng bàn với em.
D.Em có một cây bút chì rất xinh.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em có một cây bút chì rất xinh.
Câu mở đầu phải giới thiệu đồ dùng học tập sẽ tả (cây bút chì). Các câu còn lại nói về đi chơi, món ăn, bạn bè — không đúng đề.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 2 tập 1 (Kết nối tri thức), tuần 1–9, 2 chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao. Thông tư 27 không bắt buộc thi giữa kì ở lớp 2, nhiều trường vẫn cho làm bài khảo sát. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 180 chữ: chi tiết, vì sao, ý nghĩa của bài. Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, dấu chấm hỏi; sắp xếp từ thành câu. Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (g/gh, ng/ngh, c/k, s/x, ch/tr, r/d/gi, l/n), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn. Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 3–4 câu. Dấu chấm than, dấu phẩy, từ trái nghĩa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu nối cột / điền từ, 2 câu sắp xếp các bước, 4 câu ghép chữ. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 2 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề