Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày

🍂 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

4 đề · mỗi đề 12 câu · 40 phút · có đáp án, chấm điểm ngay · câu nhiều ý chấm từng ý như đề thật · kèm bản in phần viết.

Miễn phí 1 đề mỗi ngày · mở khóa Tiếng Việt lớp 4 99k trọn đời để làm, in mọi đề thi môn này

Trọn bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4

🏆 Bảng xếp hạng cả môn
Tiếng Việt lớp 4
năm học 2026–2027
1
Đề thi giữa học kì 1 (đề số 1)
12 câu · 40 phút
chưa làm
2
Đề thi giữa học kì 1 (đề số 2)
12 câu · 40 phút
chưa làm
3
Đề thi giữa học kì 1 (đề số 3)
12 câu · 40 phút
chưa làm
4
Đề thi giữa học kì 1 (đề số 4)
12 câu · 40 phút
chưa làm

Phạm vi đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 4 kiểm tra định kì bằng bài giữa học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 1), thường diễn ra cuối tháng 10 – đầu tháng 11. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới giữa học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 4 tập 1 (Kết nối tri thức), Bài 1–16, 2 chủ điểm: Mỗi người một vẻ, Trải nghiệm và khám phá.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 chữ: chi tiết, vì sao, nhận xét nhân vật, bài học.
  • Luyện từ và câu: danh từ (chung, riêng, chỉ thời gian, hiện tượng tự nhiên), động từ, viết hoa tên cơ quan, tổ chức, dấu hai chấm, dấu gạch ngang chỉ lời nói, đặt câu theo yêu cầu.
  • Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (kể lại một câu chuyện hoặc thuật lại một hoạt động), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Tính từ, biện pháp nhân hóa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài “Tiếng sáo của Tùng” (chủ điểm Mỗi người một vẻ), luyện từ và câu: danh từ, động từ, viết hoa tên cơ quan, tổ chức, đặt câu; bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Hạt đậu tìm đường” (chủ điểm Trải nghiệm và khám phá), luyện từ và câu: danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, động từ, dấu hai chấm, đặt câu có danh từ chỉ đồ dùng học tập và động từ; bài văn kể lại câu chuyện về trí thông minh, sáng tạo in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu truyện “Nhím Con và Sóc Nâu” (chủ điểm Mỗi người một vẻ), luyện từ và câu: danh từ, động từ chỉ tình cảm, cảm xúc, dấu hai chấm và dấu gạch ngang chỉ lời nói, đặt câu; bài văn kể lại câu chuyện về tình bạn in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Chiếc lều vững nhất” (chủ điểm Trải nghiệm và khám phá), luyện từ và câu: danh từ chỉ thời gian, động từ, viết hoa tên cơ quan, tổ chức, đặt câu; bài văn thuật lại một hoạt động ở trường in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn đọc thành tiếng (3đ), tập làm văn (10đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án108đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý11đ
Mức 1 – Nhận biết5đ
Mức 2 – Kết nối3đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 12 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Còn 3 đề nữa ở danh sách phía trên.

Bài đọc

Tiếng sáo của Tùng

Lớp 4B đang tập văn nghệ để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. Bạn Hà hát hay nên được chọn hát đơn ca. Nhóm của Quân nhảy múa rất dẻo. Bạn nào cũng có một việc, chỉ riêng Tùng ngồi lặng lẽ ở cuối lớp. Tùng ít nói, giọng hát lại nhỏ. Cứ đứng trước đông người là hai má cậu đỏ bừng.

Một buổi chiều, cô Lan, cô giáo chủ nhiệm lớp 4B, đi dạo trên bờ đê và ngắm cánh đồng lúa sau trường. Bỗng cô nghe thấy tiếng sáo trong trẻo vang lên, lúc véo von như chim hót, lúc êm như gió thổi qua đồng. Cô dừng lại và nhận ra người thổi sáo chính là Tùng. Cậu đang ngồi trên lưng trâu, mắt lim dim.

Cô đến gần, hỏi:

– Em học thổi sáo từ bao giờ thế?

Tùng giật mình, lúng túng đáp:

– Dạ, ông nội dạy em từ năm lớp Hai ạ. Ông bảo tiếng sáo giúp người ta nói ra những điều khó nói.

Hôm sau, cô xếp cho Tùng thổi sáo đệm cho bạn Hà hát. Mấy buổi tập đầu, Tùng run quá, tiếng sáo cứ đứt quãng. Hà liền bảo: “Cậu cứ nhìn tớ thôi, coi như hai đứa mình đang chơi ở bờ đê.” Tùng gật đầu. Những buổi tập sau, tiếng sáo đã đều và vang hơn.

Ngày biểu diễn, khi tiếng sáo cất lên, cả hội trường lặng im. Tiếng hát của Hà hòa cùng tiếng sáo của Tùng nghe thật ấm áp. Tiết mục của lớp 4B được thầy hiệu trưởng khen ngợi. Từ hôm đó, các bạn gọi Tùng là “chú chim sáo” của lớp. Tùng vẫn ít nói, nhưng cậu đã biết mỉm cười thật tươi mỗi khi các bạn rủ cùng tham gia.

1
Lớp 4B tập văn nghệ để chào mừng ngày nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ngày khai giảng năm học mới
B.Ngày Nhà giáo Việt Nam
C.Tết Trung thu
D.Ngày Quốc khánh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ngày Nhà giáo Việt Nam
Câu đầu bài: “Lớp 4B đang tập văn nghệ để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.”
2
Trong lớp, Tùng là một bạn như thế nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hát hay nên được chọn hát đơn ca
B.Nhảy múa rất dẻo cùng nhóm của Quân
C.Ít nói, giọng nhỏ, hay đỏ mặt
D.Nói nhiều và hay pha trò
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ít nói, giọng nhỏ, hay đỏ mặt
Bài viết: “Tùng ít nói, giọng hát lại nhỏ. Cứ đứng trước đông người là hai má cậu đỏ bừng.” Hát đơn ca là bạn Hà, nhảy múa dẻo là nhóm của Quân.
3
Cô Lan nghe thấy tiếng sáo của Tùng ở đâu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Trong lớp học
B.Ở hội trường của trường
C.Ở sân nhà của Tùng
D.Trên bờ đê
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Trên bờ đê
“Một buổi chiều, cô Lan, cô giáo chủ nhiệm lớp 4B, đi dạo trên bờ đê và ngắm cánh đồng lúa sau trường. Bỗng cô nghe thấy tiếng sáo…” Lúc ấy Tùng đang ngồi trên lưng trâu.
4
Ai đã dạy Tùng thổi sáo?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cô Lan
B.Ông nội của Tùng
C.Bạn Hà
D.Thầy hiệu trưởng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ông nội của Tùng
Tùng trả lời cô: “Dạ, ông nội dạy em từ năm lớp Hai ạ.”
5
Đúng ghi Đ, sai ghi S theo nội dung bài đọc:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Cô Lan xếp cho Tùng thổi sáo đệm cho bạn Hà hát.Đ / S
b)Các bạn gọi Tùng là “chú chim non” của lớp.Đ / S
c)Hà bảo Tùng cứ nhìn Hà thôi.Đ / S
d)Tiết mục của lớp 4B được thầy hiệu trưởng khen ngợi.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a, c, d đúng như trong bài (Hà bảo: “Cậu cứ nhìn tớ thôi…”). b sai: “các bạn gọi Tùng là “chú chim sáo” của lớp”, không phải “chú chim non”.
6
Vì sao mấy buổi tập đầu, tiếng sáo của Tùng cứ đứt quãng?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì cây sáo của Tùng bị nứt nên thổi không ra tiếng
B.Vì Tùng mới học thổi sáo nên chưa biết thổi
C.Vì Tùng hay ngượng trước đông người nên run quá
D.Vì bạn Hà hát to quá nên át mất tiếng sáo
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì Tùng hay ngượng trước đông người nên run quá
Đề giấy: Vì sao mấy buổi tập đầu, tiếng sáo của Tùng cứ đứt quãng? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Vì Tùng vốn ít nói, cứ đứng trước đông người là đỏ mặt, nên khi tập trước các bạn Tùng run quá, thổi không đều.
Bài kể Tùng “cứ đứng trước đông người là hai má cậu đỏ bừng”, và “mấy buổi tập đầu, Tùng run quá, tiếng sáo cứ đứt quãng”. Tùng đã được ông nội dạy thổi sáo từ lớp Hai; bài không nói sáo bị nứt hay Hà hát to át tiếng sáo.
7
Câu nói “tiếng sáo giúp người ta nói ra những điều khó nói” giúp em hiểu điều gì về Tùng?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tùng ít nói nhưng gửi được tình cảm qua tiếng sáo
B.Tùng thổi sáo để khỏi phải trò chuyện với các bạn trong lớp
C.Tùng thích thổi sáo hơn là ngồi học trong lớp
D.Tùng chỉ thổi sáo khi được thầy cô khen ngợi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng ít nói nhưng gửi được tình cảm qua tiếng sáo
Đề giấy: Em hiểu câu nói “tiếng sáo giúp người ta nói ra những điều khó nói” như thế nào? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Tùng ít nói, ngại nói trước mọi người, nhưng Tùng có thể nói lên niềm vui, tình cảm của mình bằng tiếng sáo.
Tùng ít nói, ngại đứng trước đông người. Ông nội dạy Tùng thổi sáo vì tiếng sáo giúp nói ra những điều khó nói — tức là Tùng gửi suy nghĩ, tình cảm qua tiếng sáo. Bài không nói Tùng thổi sáo để tránh trò chuyện, không nói Tùng thích sáo hơn đi học, cũng không nói Tùng chỉ thổi khi được khen.
8
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Chỉ những bạn hát hay, múa giỏi mới nên tham gia văn nghệ
B.Ai cũng có điểm mạnh riêng, được động viên sẽ tỏa sáng
C.Bạn ít nói thì khó làm được việc gì cho lớp
D.Muốn biểu diễn hay chỉ cần có một cây sáo tốt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ai cũng có điểm mạnh riêng, được động viên sẽ tỏa sáng
Đề giấy: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết 2–3 câu.
Trả lời mẫu: Mỗi người có một điểm mạnh riêng. Tùng ít nói, hát nhỏ nhưng thổi sáo rất hay; nhờ cô Lan tin tưởng và bạn Hà động viên, Tùng đã góp một tiết mục đẹp cho lớp. Em sẽ biết động viên những bạn còn rụt rè.
Tùng không hát hay, không nhảy giỏi nhưng có tài thổi sáo; cô Lan phát hiện, bạn Hà động viên, Tùng đã tỏa sáng. Các ý còn lại trái với bài: Tùng không hát hay, múa giỏi mà vẫn góp tiết mục được khen; Tùng ít nói vẫn làm được việc cho lớp; Tùng biết thổi sáo từ lớp Hai nhưng vẫn phải tập nhiều buổi mới thổi đều.
9
Chọn các danh từ trong câu: “Tiếng hát của Hà hòa cùng tiếng sáo của Tùng nghe thật ấm áp.”
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.tiếng hát
B.hòa
C.tiếng sáo
D.nghe
E.Tùng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tiếng hát, tiếng sáo, Tùng
Đề giấy: Gạch dưới 3 danh từ trong câu: “Tiếng hát của Hà hòa cùng tiếng sáo của Tùng nghe thật ấm áp.”
Trả lời mẫu: tiếng hát, tiếng sáo, Tùng (cũng đúng: Hà).
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng…: “tiếng hát”, “tiếng sáo” chỉ sự vật (âm thanh); “Tùng” (và “Hà”) là danh từ riêng chỉ người. “hòa”, “nghe” là từ chỉ hoạt động (động từ).
10
Dòng nào dưới đây gồm toàn động từ có trong bài?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.sáo, trâu, bờ đê, hội trường
B.hát, nhảy múa, thổi, khen ngợi
C.Tùng, Hà, Quân, Lan
D.hát, sáo, lưng trâu, thổi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: hát, nhảy múa, thổi, khen ngợi
Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái: hát, nhảy múa, thổi (sáo), khen ngợi. “sáo, trâu, bờ đê, hội trường, lưng trâu” là danh từ chỉ sự vật, con vật; “Tùng, Hà, Quân, Lan” là danh từ riêng.
11
Câu nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tùng được mời thổi sáo ở Trường tiểu học Lê Lợi và Cung thiếu nhi Hà Nội.
B.Tùng được mời thổi sáo ở Trường Tiểu Học Lê Lợi và Cung Thiếu Nhi Hà Nội.
C.Tùng được mời thổi sáo ở Trường Tiểu học Lê Lợi và Cung Thiếu nhi Hà Nội.
D.Tùng được mời thổi sáo ở trường Tiểu học Lê Lợi và cung Thiếu nhi Hà Nội.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng được mời thổi sáo ở Trường Tiểu học Lê Lợi và Cung Thiếu nhi Hà Nội.
Đề giấy: Viết lại câu sau cho đúng quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức: “Tùng được mời thổi sáo ở trường tiểu học lê lợi và cung thiếu nhi hà nội.”
Trả lời mẫu: Tùng được mời thổi sáo ở Trường Tiểu học Lê Lợi và Cung Thiếu nhi Hà Nội.
Tên cơ quan, tổ chức viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên: Trường / Tiểu học / Lê Lợi; Cung / Thiếu nhi / Hà Nội. Không viết hoa chữ “học” trong “Tiểu học”, chữ “nhi” trong “Thiếu nhi”.
12
Câu nào dưới đây vừa có danh từ riêng, vừa có động từ chỉ tình cảm, cảm xúc?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Các bạn trong lớp em đều thích nghe sáo.
B.Tùng ngồi trên lưng trâu thổi sáo.
C.Tiếng sáo vang lên giữa hội trường.
D.Bạn Hà rất yêu quý tiếng sáo của Tùng.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn Hà rất yêu quý tiếng sáo của Tùng.
Đề giấy: Viết một câu kể về người bạn em quý nhất. Trong câu phải có tên bạn ấy (danh từ riêng) và một động từ chỉ tình cảm, cảm xúc của em. Gạch chân hai từ đó.
Trả lời mẫu: Em rất quý bạn Minh Anh vì bạn hay giúp đỡ mọi người. (Danh từ riêng: Minh Anh; động từ chỉ tình cảm: quý.)
“Hà”, “Tùng” là danh từ riêng (tên người, viết hoa); “yêu quý” là động từ chỉ tình cảm. Câu “Các bạn… thích nghe sáo” có động từ chỉ tình cảm “thích” nhưng không có danh từ riêng; câu “Tùng ngồi… thổi sáo” có danh từ riêng nhưng “ngồi, thổi” chỉ hoạt động; câu “Tiếng sáo vang lên…” không có cả hai.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 4 tập 1 (Kết nối tri thức), Bài 1–16, 2 chủ điểm: Mỗi người một vẻ, Trải nghiệm và khám phá. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 chữ: chi tiết, vì sao, nhận xét nhân vật, bài học. Luyện từ và câu: danh từ (chung, riêng, chỉ thời gian, hiện tượng tự nhiên), động từ, viết hoa tên cơ quan, tổ chức, dấu hai chấm, dấu gạch ngang chỉ lời nói, đặt câu theo yêu cầu. Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (kể lại một câu chuyện hoặc thuật lại một hoạt động), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm. Tính từ, biện pháp nhân hóa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 12 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 10 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý, 1 câu chọn tất cả ý đúng. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 5đ, kết nối 3đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu), thang 10. Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 4 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.