Đề thi Cuối năm Tiếng Việt lớp 4
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌞 Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 4 · Cuối năm
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 4

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 4 kiểm tra định kì bằng bài cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2), thường diễn ra đầu tháng 5. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới cuối năm trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 4 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2: Sống để yêu thương, Uống nước nhớ nguồn, Quê hương trong tôi, Vì một thế giới bình yên.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 tiếng: chi tiết, vì sao, bài học.
  • Luyện từ và câu: trạng ngữ (cả trạng ngữ chỉ phương tiện), xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, danh từ – động từ – tính từ, viết hoa tên tổ chức.
  • Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn tả cây cối, có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài “Con đò của ông Sáu” (chủ điểm Quê hương trong tôi), luyện từ và câu: trạng ngữ, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu ngoặc kép, động từ, câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn; bài văn tả một cây bóng mát in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Cây sấu và đàn chim sâu” (chủ điểm Vì một thế giới bình yên), luyện từ và câu: trạng ngữ, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu ngoặc kép, tính từ, câu có trạng ngữ chỉ mục đích; bài văn tả một cây ăn quả in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Chậu hoa trong vỏ bom” (chủ điểm Vì một thế giới bình yên), luyện từ và câu: trạng ngữ, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu gạch ngang, viết hoa tên cơ quan, tổ chức, câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân; bài văn tả một cây hoa in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Mùa vải ở quê ngoại” (chủ điểm Quê hương trong tôi), luyện từ và câu: trạng ngữ, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu ngoặc kép, danh từ, câu có trạng ngữ chỉ thời gian; bài văn tả một cái cây em yêu thích in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn đọc thành tiếng (3đ), tập làm văn (10đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối năm Tiếng Việt lớp 4

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án119đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Mức 1 – Nhận biết4đ
Mức 2 – Kết nối4đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 12 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm (đề số 1) Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Con đò của ông Sáu

Làng Vân nằm bên bờ sông Đáy. Muốn sang chợ huyện ở bờ bên kia, người làng phải đi đò của ông Sáu. Ông Sáu chở đò đã hơn ba mươi năm. Mưa hay nắng, sớm hay khuya, hễ nghe tiếng gọi đò là ông lại chống sào ra bến.

Hiền nhà gần bến nhất. Ngày nào đi học, Hiền cũng ngồi đò của ông. Ông kể cho Hiền nghe đủ chuyện: chuyện con sông mùa lũ đỏ ngầu phù sa, chuyện những đêm ông chở bà đỡ sang làng bên cho kịp lúc. Hiền thích nhất lúc đò ra giữa dòng. Gió thổi lồng lộng, hai bên bờ là những bãi ngô xanh mướt và hàng tre rì rào.

Năm Hiền học lớp Bốn, người ta bắt đầu xây cầu qua sông. Chiếc cầu lớn dần lên từng ngày. Hiền vui lắm, nhưng lại thấy ông Sáu hay ngồi lặng ở mũi đò, nhìn về phía công trường.

– Ông ơi, có cầu rồi thì ông làm gì ạ? – Hiền hỏi.

Ông cười, chòm râu bạc rung rung:

– Ông về trồng rau, nuôi cá. Có cầu thì trẻ con đi học không phải chờ đò, người ốm sang viện không phải lo nước lớn. Thế là ông mừng rồi.

Ngày khánh thành cầu, cả làng kéo nhau ra xem. Người ta mời ông Sáu đi qua cầu đầu tiên. Ông bước chậm rãi, tay vịn lan can, mắt nhìn xuống bến đò cũ. Hiền nắm tay ông, khẽ nói:

– Cháu sẽ nhớ mãi con đò của ông.

Ông Sáu xoa đầu cháu. Dưới chân cầu, con đò nhỏ vẫn nằm đó, như một người bạn già lặng lẽ tiễn đưa.

1
Ông Sáu đã chở đò được bao nhiêu năm?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hơn mười năm
B.Hơn hai mươi năm
C.Hơn ba mươi năm
D.Hơn bốn mươi năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hơn ba mươi năm
Bài viết: “Ông Sáu chở đò đã hơn ba mươi năm.”
2
Ngồi đò, Hiền thích nhất lúc nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Lúc đò cập bến chợ huyện
B.Lúc đò ra giữa dòng
C.Lúc ông Sáu kể chuyện mùa lũ
D.Lúc nước sông lên to
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lúc đò ra giữa dòng
Bài viết: “Hiền thích nhất lúc đò ra giữa dòng. Gió thổi lồng lộng…”
3
Hai bên bờ sông có những gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bãi ngô xanh mướt và hàng tre
B.Những cánh đồng lúa chín vàng
C.Những dãy nhà cao tầng
D.Rừng cây bạch đàn thẳng tắp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bãi ngô xanh mướt và hàng tre
Bài viết: “hai bên bờ là những bãi ngô xanh mướt và hàng tre rì rào.”
4
Có cầu rồi, ông Sáu định làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đi chở đò ở một con sông khác
B.Ra chợ huyện bán hàng
C.Làm người trông coi cây cầu
D.Về trồng rau, nuôi cá
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Về trồng rau, nuôi cá
Ông trả lời Hiền: “Ông về trồng rau, nuôi cá.”
5
Đúng ghi Đ, sai ghi S theo nội dung bài đọc:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Làng Vân nằm bên bờ sông Đáy.Đ / S
b)Năm Hiền học lớp Năm, người ta bắt đầu xây cầu.Đ / S
c)Ông Sáu được mời đi qua cầu đầu tiên.Đ / S
d)Có cầu rồi, con đò nhỏ bị đem đi bán.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a đúng như câu đầu bài. b sai: năm Hiền học lớp Bốn. c đúng: “Người ta mời ông Sáu đi qua cầu đầu tiên.” d sai: “Dưới chân cầu, con đò nhỏ vẫn nằm đó.”
6
Sắp phải thôi chở đò, vì sao ông Sáu vẫn nói “Thế là ông mừng rồi”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì ông mong cuộc sống của dân làng được thuận tiện hơn
B.Vì ông đã chán công việc chở đò lắm rồi
C.Vì ông sắp được lên huyện ở cùng con cháu
D.Vì ông sợ mùa lũ nước sông đỏ ngầu phù sa
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì ông mong cuộc sống của dân làng được thuận tiện hơn
Đề giấy: Vì sao sắp phải thôi chở đò mà ông Sáu vẫn thấy mừng? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Vì có cầu thì trẻ con đi học không phải chờ đò, người ốm sang viện không phải lo nước lớn. Ông mừng vì dân làng đi lại dễ dàng, an toàn hơn.
Ông nói: “Có cầu thì trẻ con đi học không phải chờ đò, người ốm sang viện không phải lo nước lớn.” — ông mừng vì dân làng đi lại thuận tiện. Bài không nói ông chán việc, lên huyện ở với con cháu hay sợ lũ; ông định về trồng rau, nuôi cá.
7
Em học được điều gì từ ông Sáu?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Phải giữ mãi công việc cũ của mình, không bao giờ thay đổi
B.Biết vui với niềm vui chung, không tiếc phần thiệt của mình
C.Chỉ nên làm những công việc mang lại thật nhiều tiền
D.Không nên kể những chuyện ngày xưa cho trẻ con nghe
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Biết vui với niềm vui chung, không tiếc phần thiệt của mình
Đề giấy: Em học được điều gì từ ông Sáu? Viết 2–3 câu.
Trả lời mẫu: Em học được ở ông Sáu tấm lòng luôn nghĩ cho mọi người. Có cầu thì ông thôi chở đò, nhưng ông vẫn mừng vì cả làng đi lại dễ dàng. Em sẽ biết vui với điều tốt chung, không chỉ nghĩ đến mình.
Có cầu, ông Sáu mất việc chở đò nhưng vẫn “mừng rồi” vì dân làng đỡ vất vả — biết vui với niềm vui chung. Ông vui vẻ đổi việc, về trồng rau, nuôi cá; bài không nói chuyện tiền; ông vẫn kể chuyện cho Hiền nghe.
8
Trạng ngữ trong câu “Bằng chiếc sào tre dài, bác lái đò đẩy thuyền ra xa bờ.” là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Bằng chiếc sào tre dài
B.bác lái đò
C.đẩy thuyền ra xa bờ
D.ra xa bờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bằng chiếc sào tre dài
“Bằng chiếc sào tre dài” đứng đầu câu, ngăn với nòng cốt câu bằng dấu phẩy, trả lời câu hỏi “Bằng gì?” → trạng ngữ chỉ phương tiện. “bác lái đò” là chủ ngữ; “đẩy thuyền ra xa bờ” là vị ngữ.
9
Dòng nào tách đúng trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của câu “Mùa hè, nước sông quê em trong xanh mát rượi.”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.TN: Mùa hè, nước sông / CN: quê em / VN: trong xanh mát rượi
B.TN: Mùa hè / CN: nước sông / VN: quê em trong xanh mát rượi
C.TN: Mùa hè / CN: nước sông quê em / VN: trong xanh mát rượi
D.TN: Mùa hè / CN: nước sông quê em trong xanh / VN: mát rượi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: TN: Mùa hè / CN: nước sông quê em / VN: trong xanh mát rượi
Đề giấy: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau (gạch chân và ghi TN, CN, VN): “Mùa hè, nước sông quê em trong xanh mát rượi.”
Trả lời mẫu: TN: Mùa hè · CN: nước sông quê em · VN: trong xanh mát rượi. (Đúng TN 0,25 điểm; đúng CN 0,25 điểm; đúng VN 0,5 điểm.)
“Mùa hè” chỉ thời gian, đứng đầu câu → trạng ngữ. Hỏi “Cái gì trong xanh mát rượi?” → “nước sông quê em” (chủ ngữ). Hỏi “Nước sông quê em thế nào?” → “trong xanh mát rượi” (vị ngữ).
10
Dấu ngoặc kép trong đoạn sau có tác dụng gì? Bé hỏi: “Bà ơi, đi đò có lâu không ạ?” Bà đáp: “Một loáng là tới thôi, cháu ạ.”
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật
B.Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
C.Đánh dấu phần chú thích thêm
D.Đánh dấu các ý được liệt kê
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật
Hai phần trong ngoặc kép là nguyên văn lời bé hỏi và lời bà đáp, đứng sau dấu hai chấm → dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. Chú thích thêm thì dùng dấu ngoặc đơn; các ý liệt kê thường dùng dấu gạch ngang.
11
Trong câu “Ông lão chống sào, đẩy con đò nhỏ rời bến.”, dòng nào gồm toàn động từ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.ông lão, con đò, bến
B.sào, đò, nhỏ
C.chống, đẩy, rời
D.nhỏ, chống, bến
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chống, đẩy, rời
Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái: chống (sào), đẩy (đò), rời (bến). “ông lão, sào, con đò, bến” là danh từ; “nhỏ” là tính từ.
12
Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Mỗi sáng sớm, ông lái đò đưa học sinh qua sông.
B.Bên bến đò cũ, mấy cây gạo nở hoa đỏ rực.
C.Nhờ có cây cầu mới, việc đi lại dễ dàng hơn.
D.Để kịp giờ học, Hiền dậy từ lúc trời còn tối.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bên bến đò cũ, mấy cây gạo nở hoa đỏ rực.
Đề giấy: Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn tả một cảnh đẹp ở quê hương em. Gạch dưới trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ (ghi TN, CN, VN).
Trả lời mẫu: Trên cánh đồng, lúa đã chín vàng óng. (TN: Trên cánh đồng · CN: lúa · VN: đã chín vàng óng. Câu đúng yêu cầu 0,5 điểm; xác định đúng các bộ phận 0,5 điểm.)
“Bên bến đò cũ” trả lời “Ở đâu?” → trạng ngữ chỉ nơi chốn. “Mỗi sáng sớm” chỉ thời gian; “Nhờ có cây cầu mới” chỉ nguyên nhân; “Để kịp giờ học” chỉ mục đích.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 4 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2: Sống để yêu thương, Uống nước nhớ nguồn, Quê hương trong tôi, Vì một thế giới bình yên. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 tiếng: chi tiết, vì sao, bài học. Luyện từ và câu: trạng ngữ (cả trạng ngữ chỉ phương tiện), xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, công dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, danh từ – động từ – tính từ, viết hoa tên tổ chức. Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn tả cây cối, có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 4 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 12 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4đ, kết nối 4đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu), thang 10. Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 4 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 4

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề