Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌸 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 4 · Giữa kì 2
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 4 kiểm tra định kì bằng bài giữa học kì 2 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 2), thường diễn ra giữa tháng 3. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới giữa học kì 2 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 4 tập 2 (Kết nối tri thức), Bài 1–16, 2 chủ điểm: Sống để yêu thương, Uống nước nhớ nguồn.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 tiếng: chi tiết, vì sao, nhân vật, bài học.
  • Luyện từ và câu: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích; xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ; đặt câu có trạng ngữ.
  • Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử hoặc thuật lại một sự việc), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Trạng ngữ chỉ phương tiện, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, văn tả cây cối học sau giữa kì 2 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài “Ô cửa sổ của ông Tư” (chủ điểm Sống để yêu thương), luyện từ và câu: chủ ngữ, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, câu có trạng ngữ chỉ mục đích; bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Một trăm con hạc giấy” (chủ điểm Sống để yêu thương), luyện từ và câu: vị ngữ, trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân; bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Nén hương ngày tháng Bảy” (chủ điểm Uống nước nhớ nguồn), luyện từ và câu: chủ ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian, câu cảm, câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn; bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Buổi chiều ở bảo tàng” (chủ điểm Uống nước nhớ nguồn), luyện từ và câu: vị ngữ nêu đặc điểm, trạng ngữ chỉ mục đích, xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ, câu có trạng ngữ chỉ thời gian; bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử in ra kèm dàn ý, bài mẫu.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn đọc thành tiếng (3đ), tập làm văn (10đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án119đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Mức 1 – Nhận biết4đ
Mức 2 – Kết nối4đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 12 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 2 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Ô cửa sổ của ông Tư

Ông Tư sống một mình trong căn nhà nhỏ cuối ngõ. Con cháu ông đều làm ăn ở xa, mỗi năm chỉ về thăm vào dịp Tết. Mắt ông đã kém, đi lại phải chống gậy. Chiều nào ông cũng ngồi bên ô cửa sổ, lặng lẽ nhìn ra con ngõ vắng.

Bin học lớp Bốn, nhà ở ngay sát vách. Một hôm đi học về, Bin thấy ông cầm tờ báo đưa lên sát mắt, rồi lại đặt xuống, thở dài. Bin chạy sang hỏi:

– Ông ơi, ông muốn đọc báo ạ?

Ông cười buồn:

– Chữ bé quá, ông đọc không được nữa, cháu ạ.

– Thế để cháu đọc cho ông nghe nhé!

Từ hôm ấy, cứ năm giờ chiều, Bin lại sang nhà ông Tư. Cậu đọc cho ông nghe tin thời tiết, tin về những cây cầu mới, những cánh đồng được mùa. Có hôm, Bin đọc cả truyện cười trong báo, hai ông cháu cười vang cả gian nhà. Đọc xong, Bin quét giúp ông cái sân, tưới mấy chậu hoa mười giờ trước hiên.

Có một tuần, Bin bị sốt, phải nằm ở nhà. Chiều thứ ba, mẹ Bin thấy ông Tư chống gậy sang, tay xách một túi cam. Ông bảo:

– Mấy hôm không nghe tiếng Bin, ông nhớ quá!

Khỏi ốm, Bin nghĩ ra một cách. Cậu rủ thêm Na và Tít cùng xóm, mỗi bạn nhận đọc báo cho ông hai buổi trong tuần. Từ đó, chiều nào ô cửa sổ nhà ông Tư cũng rộn tiếng trẻ con.

Tết năm ấy, con trai ông Tư về thăm. Nghe kể chuyện, chú cảm động nắm tay Bin:

– Cảm ơn các cháu đã thay chú ở bên ông.

Bin đỏ mặt. Cậu chỉ thấy vui vì ông Tư không còn phải ngồi một mình bên ô cửa sổ nữa.

1
Con cháu của ông Tư sống ở đâu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ở ngay cạnh nhà ông
B.Ở trong cùng xóm
C.Làm ăn ở xa
D.Ở cuối con ngõ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Làm ăn ở xa
Bài viết: “Con cháu ông đều làm ăn ở xa, mỗi năm chỉ về thăm vào dịp Tết.” Ở cuối ngõ là nhà ông Tư; ở sát vách là nhà Bin.
2
Vì sao ông Tư không tự đọc báo được?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì ông không có kính để đeo
B.Vì chữ bé quá, mắt ông đã kém
C.Vì trời tối, ông không nhìn rõ
D.Vì ông chưa bao giờ biết chữ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì chữ bé quá, mắt ông đã kém
Bài viết: “Mắt ông đã kém…”, ông nói với Bin: “Chữ bé quá, ông đọc không được nữa, cháu ạ.” Bài không nói ông thiếu kính, trời tối hay ông không biết chữ.
3
Bin sang đọc báo cho ông Tư vào lúc nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ba giờ chiều
B.Bốn giờ chiều
C.Sáu giờ chiều
D.Năm giờ chiều
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Năm giờ chiều
Bài viết: “Từ hôm ấy, cứ năm giờ chiều, Bin lại sang nhà ông Tư.”
4
Đọc báo xong, Bin còn giúp ông Tư làm việc gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Quét sân, tưới hoa trước hiên
B.Nấu cơm, rửa bát giúp ông
C.Đi chợ mua cam cho ông
D.Lau ô cửa sổ cho sạch
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Quét sân, tưới hoa trước hiên
Bài viết: “Đọc xong, Bin quét giúp ông cái sân, tưới mấy chậu hoa mười giờ trước hiên.” Túi cam là do ông Tư mang sang khi Bin ốm.
5
Đúng ghi Đ, sai ghi S theo nội dung bài đọc:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Bin đọc cho ông Tư nghe cả truyện cười trong báo.Đ / S
b)Khi Bin bị sốt, ông Tư sang thăm và mang theo một túi bưởi.Đ / S
c)Bin rủ thêm hai bạn cùng xóm đọc báo cho ông.Đ / S
d)Con trai ông Tư về thăm vào dịp Trung thu.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a đúng: “Có hôm, Bin đọc cả truyện cười trong báo.” b sai: ông mang sang một túi cam. c đúng: Bin rủ thêm Na và Tít. d sai: con trai ông về thăm vào dịp Tết.
6
Vì sao ông Tư nói: “Mấy hôm không nghe tiếng Bin, ông nhớ quá!”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì ông cần Bin sang quét sân và tưới hoa giúp ông
B.Vì ông đã quen và quý những buổi chiều có Bin bên cạnh
C.Vì ông muốn mang túi cam sang đổi lấy tờ báo mới
D.Vì ông lo Bin quên mất chỗ để tờ báo trong nhà
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì ông đã quen và quý những buổi chiều có Bin bên cạnh
Đề giấy: Vì sao ông Tư chống gậy sang thăm Bin khi Bin bị ốm? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Vì ông sống một mình, chiều nào cũng có Bin sang đọc báo, trò chuyện nên ông đã quý Bin như cháu. Mấy hôm vắng Bin, ông nhớ và lo cho Bin.
Ông Tư sống một mình, chiều nào Bin cũng sang đọc báo, hai ông cháu cười vang — ông đã quý Bin nên vắng Bin là nhớ. Bài không nói ông cần Bin làm việc nhà, không nói đổi cam lấy báo hay lo chỗ để báo.
7
Em thấy Bin là một bạn nhỏ như thế nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Học giỏi nhất lớp nên được mọi người khen
B.Thích đọc truyện cười hơn làm bài tập
C.Biết quan tâm, giúp đỡ người già sống một mình
D.Dũng cảm, dám đi một mình đến nơi rất xa
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Biết quan tâm, giúp đỡ người già sống một mình
Đề giấy: Em có nhận xét gì về bạn Bin? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Bin là bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác. Thấy ông Tư không đọc được báo, Bin sang đọc giúp ông mỗi chiều, còn rủ các bạn cùng làm để ông bớt cô đơn.
Bin để ý thấy ông Tư không đọc được báo, ngày nào cũng sang đọc, quét sân, tưới hoa, rồi rủ bạn cùng giúp — đó là biết quan tâm, giúp đỡ người già. Bài không kể chuyện học giỏi, chuyện bài tập hay chuyện đi xa.
8
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Việc nhỏ làm bằng cả tấm lòng cũng đem lại niềm vui lớn
B.Chỉ người lớn mới chăm sóc được người già
C.Đọc báo mỗi ngày sẽ giúp chúng ta học giỏi hơn
D.Trẻ con nên ở nhà, không nên sang nhà hàng xóm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Việc nhỏ làm bằng cả tấm lòng cũng đem lại niềm vui lớn
Đề giấy: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em sẽ làm gì để giúp đỡ người già quanh em? Viết 2–3 câu.
Trả lời mẫu: Một việc nhỏ như đọc báo giúp ông Tư cũng làm ông vui, bớt cô đơn. Em sẽ hỏi thăm, giúp ông bà hàng xóm những việc vừa sức như xách đồ, quét sân, đọc truyện cho ông bà nghe.
Bin chỉ đọc báo, quét sân, tưới hoa — những việc nhỏ — nhưng làm ông Tư hết cô đơn, cả con trai ông cũng cảm động. Bin là trẻ con vẫn chăm sóc được ông; bài không nói đọc báo để học giỏi; Bin sang nhà hàng xóm là việc tốt.
9
Chủ ngữ của câu “Những chậu hoa mười giờ trước hiên nở đỏ rực.” là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Những chậu hoa mười giờ
B.Những chậu hoa mười giờ trước hiên
C.nở đỏ rực
D.Những chậu hoa mười giờ trước hiên nở
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Những chậu hoa mười giờ trước hiên
Hỏi “Cái gì nở đỏ rực?” → “Những chậu hoa mười giờ trước hiên”: đó là chủ ngữ (cả cụm, “trước hiên” nói rõ chậu hoa nào). “nở đỏ rực” là vị ngữ. Thiếu “trước hiên” là chưa đủ chủ ngữ; thêm “nở” là lấn sang vị ngữ.
10
Trạng ngữ trong câu “Vì trời mưa to, buổi đọc báo chiều nay phải dời sang hôm sau.” bổ sung thông tin gì cho câu?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Cho biết buổi đọc báo bị dời vào lúc nào
B.Cho biết buổi đọc báo diễn ra ở đâu
C.Cho biết vì sao buổi đọc báo phải dời
D.Cho biết dời buổi đọc báo để làm gì
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cho biết vì sao buổi đọc báo phải dời
Trạng ngữ “Vì trời mưa to” trả lời câu hỏi “Vì sao?” — đó là trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời “Khi nào?”, chỉ nơi chốn trả lời “Ở đâu?”, chỉ mục đích trả lời “Để làm gì?”.
11
Dòng nào tách đúng trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của câu “Sáng chủ nhật, các bạn nhỏ trong xóm rủ nhau ra bãi cỏ thả diều.”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.TN: Sáng chủ nhật / CN: các bạn nhỏ trong xóm / VN: rủ nhau ra bãi cỏ thả diều
B.TN: Sáng chủ nhật, các bạn nhỏ / CN: trong xóm / VN: rủ nhau ra bãi cỏ thả diều
C.TN: Sáng chủ nhật / CN: các bạn nhỏ / VN: trong xóm rủ nhau ra bãi cỏ thả diều
D.TN: Sáng chủ nhật, các bạn nhỏ trong xóm / CN: rủ nhau / VN: ra bãi cỏ thả diều
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: TN: Sáng chủ nhật / CN: các bạn nhỏ trong xóm / VN: rủ nhau ra bãi cỏ thả diều
Đề giấy: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau (gạch chân và ghi TN, CN, VN): “Sáng chủ nhật, các bạn nhỏ trong xóm rủ nhau ra bãi cỏ thả diều.”
Trả lời mẫu: TN: Sáng chủ nhật · CN: các bạn nhỏ trong xóm · VN: rủ nhau ra bãi cỏ thả diều. (Đúng TN 0,25 điểm; đúng CN 0,25 điểm; đúng VN 0,5 điểm.)
“Sáng chủ nhật” chỉ thời gian, đứng đầu câu, ngăn bằng dấu phẩy → trạng ngữ. Hỏi “Ai rủ nhau ra bãi cỏ thả diều?” → “các bạn nhỏ trong xóm” (chủ ngữ). Hỏi “Các bạn nhỏ trong xóm làm gì?” → “rủ nhau ra bãi cỏ thả diều” (vị ngữ).
12
Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ mục đích?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì trời mưa to, cả lớp không ra sân tập thể dục.
B.Trên cành cây cao, mấy chú chim hót líu lo.
C.Sáng nay, em dậy sớm hơn mọi ngày một chút.
D.Để có sức khỏe tốt, em tập thể dục mỗi sáng.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Để có sức khỏe tốt, em tập thể dục mỗi sáng.
Đề giấy: Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích nói về việc em giúp đỡ ông bà hoặc người thân. Gạch dưới trạng ngữ.
Trả lời mẫu: Để bà đỡ mỏi lưng, tối nào em cũng đấm lưng cho bà. (Trạng ngữ chỉ mục đích: Để bà đỡ mỏi lưng. Câu đúng yêu cầu 0,5 điểm; gạch đúng trạng ngữ 0,5 điểm.)
“Để có sức khỏe tốt” trả lời câu hỏi “Để làm gì?” → trạng ngữ chỉ mục đích. “Vì trời mưa to” chỉ nguyên nhân; “Trên cành cây cao” chỉ nơi chốn; “Sáng nay” chỉ thời gian.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 4 tập 2 (Kết nối tri thức), Bài 1–16, 2 chủ điểm: Sống để yêu thương, Uống nước nhớ nguồn. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 300 tiếng: chi tiết, vì sao, nhân vật, bài học. Luyện từ và câu: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích; xác định trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ; đặt câu có trạng ngữ. Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử hoặc thuật lại một sự việc), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm. Trạng ngữ chỉ phương tiện, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, văn tả cây cối học sau giữa kì 2 nên không ra.

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 12 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4đ, kết nối 4đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu), thang 10. Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 4 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề