Đề thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 4
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

❄️ Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 4 · Cuối kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 4 kiểm tra định kì bằng bài cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1), thường diễn ra cuối tháng 12 – đầu tháng 1. Các đề ở trên bám các bài đã học tới cuối học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 4 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Mỗi người một vẻ, Trải nghiệm và khám phá, Niềm vui sáng tạo, Chắp cánh ước mơ.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 350 tiếng: chi tiết, nhận xét hình ảnh, ý nghĩa.
  • Luyện từ và câu: danh từ, danh từ riêng, động từ, tính từ; biện pháp nhân hóa; dấu gạch ngang; viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
  • Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (tả con vật hoặc kể lại câu chuyện), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ học ở tập 2 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài “Bức tranh lá khô”, luyện từ và câu: danh từ, tính từ, nhân hóa, đặt câu có tính từ; bài văn tả con vật in ra kèm bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Chiếc kính bằng ống giấy”, luyện từ và câu: động từ, tính từ, nhân hóa, đặt câu có động từ; bài văn tả con vật in ra kèm bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Máy tưới của Nam”, luyện từ và câu: danh từ, xếp từ loại, viết hoa tên tổ chức, đặt câu có danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian; bài văn kể lại một câu chuyện in ra kèm bài mẫu.
  • Đọc hiểu bài “Tủ sách dưới gốc đa”, luyện từ và câu: động từ, xếp nhóm tính từ, dấu gạch ngang nối liên danh, viết đúng danh từ riêng; bài văn tả con vật nuôi in ra kèm bài mẫu.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn đọc thành tiếng (3đ), tập làm văn (10đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án108đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý22đ
Mức 1 – Nhận biết4đ
Mức 2 – Kết nối4đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 12 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Bức tranh lá khô

Trường của Mai tổ chức cuộc thi vẽ tranh với chủ đề “Mùa thu quê em”. Cả lớp 4A háo hức lắm. Giờ ra chơi, các bạn chụm đầu bàn nhau nên vẽ cảnh gì: đồi chè, chợ phiên hay dòng sông mùa nước lên. Bạn nào cũng chuẩn bị bút sáp, màu nước. Riêng Mai cứ băn khoăn mãi, vì hộp màu của em đã gần hết.

Chiều hôm ấy, Mai theo ông ra vườn quét lá. Những chiếc lá bàng đỏ au, lá xoan vàng nhạt, lá mít nâu sẫm nằm rải rác khắp sân. Gió thổi qua, lá khô xào xạc thì thầm kể chuyện mùa thu. Mai nhặt một chiếc lá bàng lên ngắm, bỗng reo:

– Ông ơi, cháu sẽ làm tranh bằng lá!

Ông cười hiền:

– Ý hay đấy! Nhưng lá phải ép cho phẳng thì dán mới đẹp.

Tối đó, Mai kẹp lá vào giữa những cuốn sách dày. Ba ngày sau, lá đã phẳng phiu. Mai trải một tờ bìa trắng lên bàn, dùng bút chì phác hình ngôi nhà, cánh đồng và bầu trời. Em cắt lá bàng thành mái nhà, ghép lá xoan thành cánh đồng lúa chín, xé lá mít thành những chú chim đang bay. Có lúc lá giòn quá, vỡ vụn trong tay. Mai phải làm lại đến lần thứ tư mới dán xong mái nhà. Ông ngồi bên, thỉnh thoảng lại đưa cho em một chiếc lá có màu mới.

Ngày nộp tranh, các bạn xúm quanh bức tranh của Mai. Hùng thắc mắc:

– Sao cậu không dùng màu?

Mai cười:

– Màu của tớ là màu của cả khu vườn đấy!

Bức tranh không được giải nhất. Nhưng cô giáo treo nó ở góc lớp và khen đó là bức tranh “có mùi của mùa thu”. Mai vui lắm. Về nhà, em khoe với ông rồi thủ thỉ:

– Cháu còn muốn làm tranh bằng vỏ trứng, bằng hạt đỗ nữa cơ. Cháu sẽ rủ cả tổ cùng làm.

Ông xoa đầu cháu. Ngoài sân, cây bàng già khẽ vẫy những cành lá cuối cùng, chào cô họa sĩ nhỏ.

1
Cuộc thi vẽ tranh ở trường Mai có chủ đề gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ngôi trường của em
B.Mùa thu quê em
C.Khu vườn của ông
D.Mùa xuân quê em
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mùa thu quê em
Câu đầu bài: “Trường của Mai tổ chức cuộc thi vẽ tranh với chủ đề “Mùa thu quê em”.”
2
Vì sao Mai cứ băn khoăn mãi trước cuộc thi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì em không thích chủ đề
B.Vì ông không cho ra vườn
C.Vì hộp màu của em đã gần hết
D.Vì em chưa biết vẽ tranh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì hộp màu của em đã gần hết
Bài viết: “Riêng Mai cứ băn khoăn mãi, vì hộp màu của em đã gần hết.”
3
Trong bức tranh, Mai dùng lá bàng để làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Làm cánh đồng lúa chín
B.Làm mái nhà
C.Làm những chú chim đang bay
D.Làm ông mặt trời
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Làm mái nhà
“Em cắt lá bàng thành mái nhà, ghép lá xoan thành cánh đồng lúa chín, xé lá mít thành những chú chim đang bay.” Cánh đồng là lá xoan, chim là lá mít.
4
Lá khô giòn, có lúc vỡ vụn trong tay. Mai đã phải làm lại đến lần thứ mấy mới dán xong?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Lần thứ hai
B.Lần thứ ba
C.Lần thứ tư
D.Lần thứ năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lần thứ tư
Bài viết: “Có lúc lá giòn quá, vỡ vụn trong tay. Mai phải làm lại đến lần thứ tư mới dán xong mái nhà.”
5
Những chi tiết nào cho thấy ông đã giúp Mai làm tranh? (Chọn 2 đáp án)
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.Ông cùng Mai ra chợ mua thêm giấy màu.
B.Ông dặn phải ép lá cho phẳng thì dán mới đẹp.
C.Ông mua cho Mai một hộp màu mới.
D.Ông ngồi bên, thỉnh thoảng đưa cho Mai một chiếc lá có màu mới.
E.Ông mang tranh đến nộp cho cô giáo.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ông dặn phải ép lá cho phẳng thì dán mới đẹp., Ông ngồi bên, thỉnh thoảng đưa cho Mai một chiếc lá có màu mới.
Đề giấy: Tìm trong bài hai chi tiết cho thấy ông đã giúp Mai làm tranh. Viết lại.
Trả lời mẫu: – Ông dặn: lá phải ép cho phẳng thì dán mới đẹp. – Ông ngồi bên, thỉnh thoảng lại đưa cho Mai một chiếc lá có màu mới. (Mỗi chi tiết đúng 0,5 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Hai việc ông làm: dặn “lá phải ép cho phẳng thì dán mới đẹp” và “ngồi bên, thỉnh thoảng lại đưa cho em một chiếc lá có màu mới”. Bài không kể ông đi chợ mua giấy màu, mua hộp màu hay mang tranh đi nộp.
6
Vì sao Mai nói: “Màu của tớ là màu của cả khu vườn đấy!”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì Mai đã dùng bút màu tô kín cả khu vườn của ông trước khi vẽ
B.Vì Mai mượn được bút màu của rất nhiều bạn trong lớp để tô tranh
C.Vì tranh làm bằng lá nhiều màu nhặt ở vườn, không cần hộp màu
D.Vì khu vườn của ông trồng rất nhiều hoa đủ màu sắc rực rỡ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì tranh làm bằng lá nhiều màu nhặt ở vườn, không cần hộp màu
Đề giấy: Theo em, vì sao Mai nói: “Màu của tớ là màu của cả khu vườn đấy!”? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Vì Mai không dùng bút màu mà dùng lá bàng đỏ, lá xoan vàng, lá mít nâu nhặt ở vườn để làm tranh, nên màu trong tranh chính là màu lá của khu vườn.
Hộp màu của Mai gần hết, em làm tranh bằng lá bàng đỏ, lá xoan vàng, lá mít nâu nhặt khi quét vườn — màu của tranh là màu lá trong vườn. Bài không nói Mai tô màu vườn, mượn màu hay vườn trồng hoa.
7
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Biết quan sát, sáng tạo thì vật bình thường cũng làm nên cái đẹp
B.Muốn vẽ tranh đẹp thì nhất định phải có thật nhiều bút màu mới
C.Thi vẽ tranh phải được giải nhất thì mới đáng vui và đáng khen
D.Lá khô trong vườn cần được quét dọn sạch sẽ mỗi ngày
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Biết quan sát, sáng tạo thì vật bình thường cũng làm nên cái đẹp
Đề giấy: Em học được điều gì từ bạn Mai? Viết 2–3 câu.
Trả lời mẫu: Em học được ở Mai sự sáng tạo và kiên trì. Không đủ màu, Mai vẫn nghĩ ra cách làm tranh bằng lá khô và làm lại nhiều lần cho tới khi xong. Em sẽ thử làm tranh, đồ chơi từ những vật có sẵn quanh mình.
Mai không có đủ màu nhưng biết nhìn ra vẻ đẹp của lá khô, kiên trì làm lại tới lần thứ tư. Tranh không cần nhiều màu, và dù không được giải nhất Mai vẫn vui — nên các ý còn lại đều sai với bài.
8
Em thấy bạn Mai trong câu chuyện là người như thế nào?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Giàu ý tưởng, làm hỏng vẫn kiên trì làm lại
B.Dũng cảm, dám bênh vực bạn bị bắt nạt
C.Hào phóng, cho cả lớp mượn hộp màu của mình
D.Học giỏi nhất lớp, vẽ đẹp nên được giải nhất
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Giàu ý tưởng, làm hỏng vẫn kiên trì làm lại
Đề giấy: Em có nhận xét gì về bạn Mai? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Mai là cô bé giàu ý tưởng: thiếu màu thì nghĩ ra cách làm tranh bằng lá. Mai còn rất kiên trì, lá vỡ vụn vẫn làm lại đến lần thứ tư.
Hộp màu gần hết, Mai nghĩ ra cách làm tranh bằng lá (giàu ý tưởng); lá giòn vỡ vụn, Mai làm lại đến lần thứ tư (kiên trì). Bài không kể Mai bênh vực bạn; hộp màu của Mai đã gần hết nên không cho ai mượn được; tranh của Mai không được giải nhất.
9
Chọn các danh từ trong câu: “Tối đó, Mai kẹp lá vào giữa những cuốn sách dày.”
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.Mai
B.kẹp
C.lá
D.sách
E.dày
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mai, lá, sách
Đề giấy: Tìm 3 danh từ trong câu: “Tối đó, Mai kẹp lá vào giữa những cuốn sách dày.”
Trả lời mẫu: Mai, lá, sách (cũng đúng: tối, cuốn).
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian…): Mai (người), lá, sách (vật). “kẹp” là động từ (hoạt động), “dày” là tính từ (đặc điểm).
10
Trong câu “Những chiếc lá bàng đỏ au, lá xoan vàng nhạt, lá mít nâu sẫm nằm rải rác khắp sân.”, dòng nào gồm toàn tính từ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.lá bàng, lá xoan
B.nằm, khắp sân
C.đỏ au, vàng nhạt, nâu sẫm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: đỏ au, vàng nhạt, nâu sẫm
Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật: đỏ au, vàng nhạt, nâu sẫm là màu sắc của lá. “lá bàng, lá xoan” là danh từ; dòng “nằm, khắp sân” có “nằm” là động từ, “sân” là danh từ.
11
Câu văn nào trong bài có sử dụng biện pháp nhân hóa?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tối đó, Mai kẹp lá vào giữa những cuốn sách dày.
B.Ngày nộp tranh, các bạn xúm quanh bức tranh của Mai.
C.Có lúc lá giòn quá, vỡ vụn trong tay.
D.Gió thổi qua, lá khô xào xạc thì thầm kể chuyện mùa thu.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Gió thổi qua, lá khô xào xạc thì thầm kể chuyện mùa thu.
“Thì thầm kể chuyện” là hoạt động của người, được dùng để tả lá khô — đó là nhân hóa. Ba câu kia chỉ kể, tả sự vật bình thường.
12
Câu nào dưới đây nói về một người thân và có tính từ chỉ tính tình của người đó?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Bố em đang sửa chiếc xe đạp ngoài sân.
B.Chú mèo nhà em có bộ lông trắng muốt.
C.Bà em rất hiền, tối nào cũng kể chuyện.
D.Mẹ em mua cho em một chiếc cặp sách.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bà em rất hiền, tối nào cũng kể chuyện.
Đề giấy: Viết 2–3 câu kể về ông, bà hoặc một người thân em quý. Dùng ít nhất 2 tính từ chỉ hình dáng hoặc tính tình, rồi gạch chân các tính từ đó.
Trả lời mẫu: Ông nội em năm nay đã bảy mươi tuổi. Tóc ông bạc trắng, dáng người gầy gầy. Ông rất hiền, lúc nào cũng cười với chúng em. (Tính từ: bạc trắng, gầy gầy, hiền. Câu đúng yêu cầu 0,5 điểm; gạch đúng tính từ 0,5 điểm.)
“hiền” là tính từ chỉ tính tình của bà. Câu về bố, về mẹ chỉ kể hoạt động (sửa, mua), không có tính từ chỉ tính tình; câu về chú mèo có tính từ “trắng muốt” nhưng chỉ màu lông con vật, không nói về người thân.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 4 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Mỗi người một vẻ, Trải nghiệm và khám phá, Niềm vui sáng tạo, Chắp cánh ước mơ. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 350 tiếng: chi tiết, nhận xét hình ảnh, ý nghĩa. Luyện từ và câu: danh từ, danh từ riêng, động từ, tính từ; biện pháp nhân hóa; dấu gạch ngang; viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn (tả con vật hoặc kể lại câu chuyện), có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm. Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ học ở tập 2 nên không ra.

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 12 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 10 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 2 câu chọn tất cả ý đúng. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4đ, kết nối 4đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu), thang 10. Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 4 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Đề mẫu cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Tiếng Việt lớp 4