Đề thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 5
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

❄️ Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 5 · Cuối kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 5 kiểm tra định kì bằng bài cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1), thường diễn ra cuối tháng 12 – đầu tháng 1. Các đề ở trên bám các bài đã học tới cuối học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 5 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú, Trên con đường học tập, Nghệ thuật muôn màu.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 370 chữ (có một văn bản thông tin): chi tiết, vì sao, ý nghĩa, bài học.
  • Luyện từ và câu: đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, dấu gạch ngang, điệp từ – điệp ngữ, kết từ.
  • Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn chọn 1 trong 2 đề, có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài "Cuốn từ điển của ông" (chủ điểm Trên con đường học tập); luyện từ và câu: đại từ xưng hô, từ đồng nghĩa, các bước tra từ điển, cặp kết từ; phiếu in đọc thành tiếng và bài văn.
  • Đọc hiểu bài "Bức tranh không được giải" (chủ điểm Nghệ thuật muôn màu); luyện từ và câu: điệp từ, đại từ xưng hô, từ đa nghĩa, kết từ; phiếu in đọc thành tiếng bài thơ "Chiều quê" và bài văn.
  • Đọc hiểu văn bản thông tin "Tấm lá chắn xanh ven biển" về rừng ngập mặn (chủ điểm Thiên nhiên kì thú); luyện từ và câu: dấu gạch ngang, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, điệp từ; phiếu in đọc thành tiếng bài thơ "Rừng đước" và bài văn.
  • Đọc hiểu bài "Cánh diều mang tên Gió" (chủ điểm Thế giới tuổi thơ); luyện từ và câu: đại từ xưng hô, từ đồng nghĩa, dấu gạch ngang, cặp kết từ; phiếu in đọc thành tiếng và bài văn (kể chuyện sáng tạo hoặc tả cảnh).
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn đọc thành tiếng (2đ), tập làm văn (10đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án97đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý11đ
Sắp xếp các bước11đ
Mức 1 – Nhận biết5đ
Mức 2 – Kết nối3đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 12 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Cuốn từ điển của ông

Hè năm ấy, Minh về quê ở với ông. Ông Minh từng là thầy giáo dạy văn ở trường huyện, nay đã nghỉ hưu. Trên chiếc bàn gỗ cạnh cửa sổ của ông, lúc nào cũng có một cuốn từ điển dày, gáy sờn, bìa được dán lại bằng băng dính.

Một buổi tối, Minh đang đọc truyện thì gặp từ “lầm lũi”. Cậu chạy đi hỏi:

– Ông ơi, “lầm lũi” nghĩa là gì ạ?

Ông không trả lời ngay mà đưa cho Minh cuốn từ điển:

– Cháu tự tìm xem. Từ bắt đầu bằng chữ “l” thì cháu lật về phần chữ “l”, rồi dò theo vần.

Minh loay hoay mãi mới tìm thấy. Cậu đọc to: “Lầm lũi: có dáng vẻ lặng lẽ, âm thầm, như không để ý đến xung quanh.” Minh reo lên, mắt sáng rỡ. Cái nghĩa do chính mình tìm ra, cậu nhớ mãi.

Từ hôm đó, Minh có một thói quen mới. Gặp từ khó, cậu chép vào một cuốn sổ nhỏ, tra nghĩa trong từ điển rồi tự đặt một câu với từ ấy. Có hôm cậu tra được năm từ, có hôm chỉ được một từ, nhưng tối nào cậu cũng mở sổ. Ông nhìn cháu, chỉ lặng lẽ mỉm cười.

Có lần, Minh viết: “Chú mèo lầm lũi ngủ trưa.” Ông đọc rồi hỏi:

– Mèo nằm ngủ thì có đi đâu mà lầm lũi hả cháu?

Minh bật cười, lật từ điển xem lại rồi sửa thành: “Bác nông dân lầm lũi đi trong mưa.”

Cuối hè, Minh đếm thấy trong sổ đã có hơn một trăm từ mới. Ngày Minh về thành phố, ông trao cho cháu cuốn từ điển cũ:

– Ông tặng cháu người bạn đã đi cùng ông suốt bốn mươi năm dạy học. Chữ nghĩa không tự đến với mình đâu, cháu ạ. Mình phải chịu khó đi tìm nó.

Minh ôm cuốn từ điển vào lòng. Trên xe, cậu mở trang đầu và thấy dòng chữ nghiêng của ông: “Mỗi ngày một từ mới, mỗi ngày lớn thêm một chút.” Minh thầm hứa sẽ giữ thói quen ấy, dù không còn ông ở bên nhắc nhở.

1
Trước khi nghỉ hưu, ông của Minh làm nghề gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thầy giáo dạy văn
B.Bác sĩ ở huyện
C.Người bán sách
D.Thợ đóng sách
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Thầy giáo dạy văn
Bài đọc viết: "Ông Minh từng là thầy giáo dạy văn ở trường huyện, nay đã nghỉ hưu."
2
Khi Minh hỏi nghĩa của từ “lầm lũi”, ông đã làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Giải thích ngay nghĩa của từ
B.Bảo Minh đi hỏi bố mẹ
C.Đưa cuốn từ điển để Minh tự tìm
D.Bảo Minh cứ đọc tiếp truyện
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đưa cuốn từ điển để Minh tự tìm
"Ông không trả lời ngay mà đưa cho Minh cuốn từ điển: – Cháu tự tìm xem."
3
Theo từ điển Minh đã tra, “lầm lũi” có nghĩa là gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vui vẻ, nói cười luôn miệng với mọi người xung quanh
B.Có dáng vẻ lặng lẽ, âm thầm, như không để ý đến xung quanh
C.Vội vã, hấp tấp, đi thật nhanh mà chẳng nhìn ai xung quanh
D.Nhầm lẫn, lúng túng, làm sai mà không biết mình đã sai
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Có dáng vẻ lặng lẽ, âm thầm, như không để ý đến xung quanh
Minh đọc to nghĩa trong từ điển: "Lầm lũi: có dáng vẻ lặng lẽ, âm thầm, như không để ý đến xung quanh." Chữ "lầm" ở đây không có nghĩa là nhầm.
4
Thói quen mới của Minh là gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Gặp từ khó thì chạy đi hỏi ông nghĩa của từ ấy ngay
B.Học thuộc lòng mỗi tối một trang trong cuốn từ điển
C.Mỗi tối đọc hết một cuốn truyện rồi kể lại cho ông
D.Chép từ khó vào sổ, tra nghĩa rồi tự đặt câu với từ ấy
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chép từ khó vào sổ, tra nghĩa rồi tự đặt câu với từ ấy
"Gặp từ khó, cậu chép vào một cuốn sổ nhỏ, tra nghĩa trong từ điển rồi tự đặt một câu với từ ấy."
5
Theo bài đọc, mỗi ý sau đúng hay sai?
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Cuốn từ điển của ông có gáy sờn, bìa được dán lại bằng băng dính.Đ / S
b)Lần đầu tra từ điển, Minh tìm thấy từ “lầm lũi” ngay.Đ / S
c)Cuối hè, sổ của Minh đã có hơn một trăm từ mới.Đ / S
d)Tối nào Minh cũng tra được năm từ mới.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a đúng (cuốn từ điển "gáy sờn, bìa được dán lại bằng băng dính"). b sai: Minh "loay hoay mãi mới tìm thấy". c đúng. d sai: "có hôm cậu tra được năm từ, có hôm chỉ được một từ".
6
Vì sao Minh nhớ mãi nghĩa của từ “lầm lũi”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Vì ông bắt Minh chép lại nhiều lần
B.Vì đó là nghĩa do chính Minh tự tìm ra
C.Vì từ đó có trong bài kiểm tra
D.Vì cuốn từ điển in chữ rất to
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì đó là nghĩa do chính Minh tự tìm ra
Đề giấy: Vì sao Minh nhớ mãi nghĩa của từ “lầm lũi”? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Minh nhớ mãi vì đó là nghĩa do chính cậu tự tra từ điển tìm ra, sau khi loay hoay mãi mới thấy.
Bài viết: "Cái nghĩa do chính mình tìm ra, cậu nhớ mãi." Ông không bắt chép, bài không nói tới bài kiểm tra hay cỡ chữ.
7
Ông dặn: “Chữ nghĩa không tự đến với mình đâu, cháu ạ. Mình phải chịu khó đi tìm nó.” Ông muốn khuyên Minh điều gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Muốn hiểu biết nhiều, phải chăm chỉ tự học, tự tìm tòi
B.Nên đi du lịch nhiều nơi để tìm thêm thật nhiều chữ mới
C.Không cần học vì chữ nghĩa rồi cũng sẽ tự đến với mình
D.Phải giữ gìn cuốn từ điển cũ của ông thật cẩn thận
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Muốn hiểu biết nhiều, phải chăm chỉ tự học, tự tìm tòi
Đề giấy: Qua lời dặn “Chữ nghĩa không tự đến với mình đâu…”, ông muốn khuyên Minh điều gì? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Ông khuyên Minh muốn biết nhiều chữ, hiểu nhiều điều thì phải chăm chỉ tự học, tự tìm tòi, không chờ người khác nói cho.
"Đi tìm" chữ nghĩa là tự học, tự tra cứu (như Minh tự tra từ điển), không phải đi du lịch. Lời ông nói về việc học chứ không nói về giữ gìn sách.
8
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Chỉ cần có từ điển là sẽ giỏi Tiếng Việt
B.Nghỉ hè ở quê vui hơn ở thành phố
C.Kiên trì tự học mỗi ngày một chút thì sẽ tiến bộ
D.Ông bà nên làm hộ mọi việc cho cháu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Kiên trì tự học mỗi ngày một chút thì sẽ tiến bộ
Đề giấy: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em sẽ làm gì để học tốt hơn? Viết 2–3 câu.
Trả lời mẫu: Câu chuyện cho em hiểu muốn giỏi thì phải chịu khó tự học, kiên trì mỗi ngày một chút như Minh. Em sẽ ghi từ khó vào sổ, tự tra từ điển và đặt câu với từ đó.
Minh tự tra từ, ghi sổ mỗi tối, sau một hè có hơn một trăm từ mới; lời ông "Mỗi ngày một từ mới, mỗi ngày lớn thêm một chút" nói đúng ý đó. Có từ điển mà không chịu tra thì cũng không giỏi lên.
9
Trong câu “Ông tặng cháu người bạn đã đi cùng ông suốt bốn mươi năm dạy học.”, những từ nào được dùng để xưng hô? (Chọn 2 từ)
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.ông
B.tặng
C.cháu
D.năm
E.dạy học
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ông, cháu
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Ông tự xưng là "ông" và gọi Minh là "cháu". Đây là các danh từ chỉ người được dùng làm đại từ xưng hô (SGK: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu…).
10
Trong lời dặn của ông “Mình phải chịu khó đi tìm nó.”, từ nào đồng nghĩa với từ “chịu khó”?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.khó khăn
B.siêng năng
C.khó chịu
D.dễ dãi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: siêng năng
Đề giấy: Tìm một từ đồng nghĩa với từ “chịu khó” rồi đặt một câu với từ em vừa tìm được.
Trả lời mẫu: Từ đồng nghĩa: siêng năng (hoặc chăm chỉ, cần cù). Đặt câu: Minh rất siêng năng, tối nào cũng mở sổ tra từ mới.
"Chịu khó" và "siêng năng" đều chỉ người chăm làm, không ngại vất vả — hai từ đồng nghĩa. "Khó khăn" chỉ điều gây trở ngại; "khó chịu" chỉ cảm giác bực bội (chỉ giống tiếng "khó"); "dễ dãi" gần như ngược nghĩa.
11
Em muốn tra nghĩa của từ “sờn” (trong câu “cuốn từ điển dày, gáy sờn”). Sắp xếp các bước tra từ điển theo đúng thứ tự.
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
Đọc phần giải nghĩa của từ “sờn”.Chọn một cuốn từ điển tiếng Việt phù hợp.Đọc ví dụ để hiểu rõ nghĩa và cách dùng từ “sờn”.Tìm đến mục từ “sờn”.Mở đến phần các từ bắt đầu bằng chữ “s”.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chọn một cuốn từ điển tiếng Việt phù hợp. → Mở đến phần các từ bắt đầu bằng chữ “s”. → Tìm đến mục từ “sờn”. → Đọc phần giải nghĩa của từ “sờn”. → Đọc ví dụ để hiểu rõ nghĩa và cách dùng từ “sờn”.
Đề giấy: Muốn tra nghĩa của từ “sờn” trong từ điển, em làm theo những bước nào? Đánh số thứ tự 1–5 vào các bước.
Trả lời mẫu: 1. Chọn từ điển tiếng Việt phù hợp. 2. Mở phần chữ “s”. 3. Tìm mục từ “sờn”. 4. Đọc phần giải nghĩa. 5. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng.
Theo bài Sử dụng từ điển: chọn từ điển phù hợp → tìm phần bắt đầu bằng chữ cái đầu của từ (s) → tìm mục từ “sờn” → đọc nghĩa → đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng. Ở đây “sờn” nghĩa là mòn, xơ ra vì dùng lâu.
12
Chọn cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: “… Minh chăm chỉ tra từ điển mỗi tối … vốn từ của cậu ngày càng phong phú.”
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tuy … nhưng
B.Vì … nên
C.Không những … mà còn
D.Hoặc … hoặc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì … nên
Đề giấy: Viết một câu nói về Minh có dùng cặp kết từ “vì … nên”.
Trả lời mẫu: Vì Minh chăm chỉ tra từ điển mỗi tối nên cuối hè sổ của cậu đã có hơn một trăm từ mới.
Chăm tra từ điển là nguyên nhân, vốn từ phong phú là kết quả → dùng cặp kết từ chỉ nguyên nhân – kết quả "Vì … nên". "Tuy … nhưng" chỉ sự tương phản, không hợp nghĩa.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 5 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú, Trên con đường học tập, Nghệ thuật muôn màu. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 370 chữ (có một văn bản thông tin): chi tiết, vì sao, ý nghĩa, bài học. Luyện từ và câu: đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, dấu gạch ngang, điệp từ – điệp ngữ, kết từ. Phần làm trên giấy: đọc thành tiếng và bài văn chọn 1 trong 2 đề, có dàn ý, 2 bài mẫu, biểu điểm.

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 12 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 9 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý, 1 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu sắp xếp các bước. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 5đ, kết nối 3đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu), thang 10. Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 5 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Đề mẫu cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Tiếng Việt lớp 5