Đề thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày

❄️ Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 có đáp án – năm học 2026 – 2027

4 đề · mỗi đề 20 câu · 35 phút · có đáp án, chấm điểm ngay · chấm riêng điểm Đọc và điểm Viết · câu nhiều ý chấm từng ý như đề thật · kèm bản in phần viết.

Miễn phí 1 đề mỗi ngày · mở khóa Tiếng Việt lớp 3 99k trọn đời để làm, in mọi đề thi môn này

Trọn bộ 4 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3

🏆 Bảng xếp hạng cả môn
Tiếng Việt lớp 3
năm học 2026–2027
1
Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1)
20 câu · 35 phút
chưa làm
2
Đề thi cuối học kì 1 (đề số 2)
20 câu · 35 phút
chưa làm
3
Đề thi cuối học kì 1 (đề số 3)
20 câu · 35 phút
chưa làm
4
Đề thi cuối học kì 1 (đề số 4)
20 câu · 35 phút
chưa làm

Phạm vi đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 3 kiểm tra định kì bằng bài cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1), thường diễn ra cuối tháng 12 – đầu tháng 1. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới cuối học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị, Cổng trường rộng mở, Mái nhà yêu thương, Cộng đồng gắn bó.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 240 chữ: chi tiết, vì sao, bài học rút ra.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ đặc điểm, hoạt động; câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; dấu hai chấm, dấu chấm than; so sánh; từ trái nghĩa; câu hỏi Khi nào? Ở đâu?
  • Chính tả: s/x, ch/tr, r/d/gi, l/n, iêu/ươu, uôn/uông, ăn/ăng, hỏi/ngã; soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn, câu mở đoạn và kết đoạn.
  • Phần làm trên giấy: nghe – viết 65–85 chữ, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 6–8 câu (có dàn ý, bài mẫu, biểu điểm).

Dấu gạch ngang học ở tập 2 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài "Chiếc khăn len của bà" (chủ điểm Mái nhà yêu thương), từ chỉ đặc điểm, câu cảm, dấu hai chấm, so sánh; chính tả s/x, r/d/gi, ch/tr, l/n, hỏi/ngã; đoạn văn nêu tình cảm với người thân.
  • Đọc hiểu bài "Cây cầu tre" (chủ điểm Cộng đồng gắn bó), từ chỉ hoạt động, câu khiến, dấu chấm than, từ trái nghĩa; chính tả l/n, s/x, iêu, uông, ăng, ch/tr; đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật hoặc viết thư.
  • Đọc hiểu bài "Bạn mới của lớp 3A" (chủ điểm Cổng trường rộng mở), từ chỉ đặc điểm, câu kể, dấu hai chấm, câu hỏi "ở đâu"; chính tả ch/tr, s/x, l/n, uôn/uông, hỏi/ngã; đoạn văn tả đồ dùng học tập.
  • Đọc hiểu bài "Chú đưa thư" (chủ điểm Cộng đồng gắn bó), từ chỉ đặc điểm, câu kể – hỏi – cảm – khiến, câu hỏi "khi nào", từ trái nghĩa; chính tả ch/tr, s/x, l/n, hỏi/ngã; đoạn văn nêu tình cảm hoặc kể một hoạt động.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «bữa cơm chiều» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án126đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý10,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Ghép chữ42đ
Sắp xếp các bước10,5đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Còn 3 đề nữa ở danh sách phía trên.

Bài đọc

Chiếc khăn len của bà

Mùa đông năm ấy, bà nội ở quê lên chơi với gia đình Lan. Bà mang theo một túi len đủ màu: len đỏ, len vàng, len xanh.

Tối nào, bà cũng ngồi bên ngọn đèn, đôi tay gầy đưa kim đan thoăn thoắt. Lan ngồi cạnh, cuộn len giúp bà. Cuộn len tròn xoe như quả bóng nhỏ, cứ lăn đi lăn lại trên chiếu. Thỉnh thoảng, bà dừng tay, xoa đầu Lan rồi lại cúi xuống đan tiếp. Tấm len trên tay bà cứ dài thêm từng chút một.

Một hôm, Lan tò mò hỏi:

– Bà ơi, bà đan gì mà lâu thế ạ?

Bà mỉm cười:

– Bí mật! Cháu chờ thêm vài hôm nữa nhé.

Sáng thứ Hai, trời trở rét. Gió bấc thổi ù ù ngoài cửa sổ. Vừa thức dậy, Lan đã thấy trên đầu giường một chiếc khăn len đỏ thắm, mềm mại. Góc khăn có thêu một bông hoa nhỏ màu vàng. Lan quàng khăn lên cổ, thấy ấm áp vô cùng. Em chạy ra ôm chầm lấy bà:

– Cháu cảm ơn bà! Chiếc khăn đẹp quá!

Từ hôm ấy, ngày nào đi học, Lan cũng quàng chiếc khăn của bà. Mỗi lần gió lạnh thổi qua, em lại nhớ đến đôi bàn tay chăm chỉ và nụ cười hiền hậu của bà.

Hè năm sau, Lan xin mẹ cho về quê. Em muốn học bà cách đan len để tự tay đan tặng bà một đôi tất thật ấm.

1
Khi lên chơi, bà nội mang theo thứ gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Một chiếc áo len mới
B.Một túi len đủ màu
C.Một giỏ cam ở quê
D.Một chiếc khăn len đỏ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Một túi len đủ màu
Bài viết: "Bà mang theo một túi len đủ màu: len đỏ, len vàng, len xanh." Chiếc khăn đỏ là do bà đan sau này.
2
Buổi tối, Lan ngồi cạnh bà và làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đọc truyện cho bà nghe
B.Học bà cách đan len
C.Cuộn len giúp bà
D.Chơi với quả bóng nhỏ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cuộn len giúp bà
"Lan ngồi cạnh, cuộn len giúp bà." Cuộn len chỉ tròn NHƯ quả bóng; còn việc học đan len là Lan mong làm vào hè năm sau.
3
Món quà bà đan tặng Lan là gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chiếc khăn len vàng thêu bông hoa đỏ
B.Chiếc khăn len đỏ thêu bông hoa vàng
C.Một đôi tất len thật ấm
D.Chiếc mũ len màu xanh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chiếc khăn len đỏ thêu bông hoa vàng
"…một chiếc khăn len đỏ thắm, mềm mại. Góc khăn có thêu một bông hoa nhỏ màu vàng." Đôi tất là quà Lan muốn đan tặng bà.
4
Đúng ghi Đ, sai ghi S theo nội dung bài đọc.
Đúng / Sai · 0,5 điểm
a)Bà đan len vào buổi tối, bên ngọn đèn.Đ / S
b)Ngay từ đầu, Lan đã biết bà đan khăn cho mình.Đ / S
c)Sáng thứ Hai, trời trở rét, gió bấc thổi ù ù.Đ / S
d)Lan chỉ quàng chiếc khăn vào những ngày nghỉ.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: "Tối nào, bà cũng ngồi bên ngọn đèn…". b) Sai: bà nói "Bí mật!", Lan không biết. c) Đúng. d) Sai: "ngày nào đi học, Lan cũng quàng chiếc khăn của bà".
5
Vì sao khi Lan hỏi, bà chỉ trả lời "Bí mật!"?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì bà chưa nghĩ ra sẽ đan gì
B.Vì bà đan khăn cho mẹ của Lan
C.Vì bà muốn đan xong rồi mới tặng, để Lan bất ngờ
D.Vì bà không nghe rõ Lan hỏi gì
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì bà muốn đan xong rồi mới tặng, để Lan bất ngờ
Đề giấy: Vì sao khi Lan hỏi, bà chỉ trả lời "Bí mật!"? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Bà trả lời "Bí mật!" vì bà muốn đan xong chiếc khăn rồi mới tặng, để Lan bất ngờ và vui.
Bà dặn "Cháu chờ thêm vài hôm nữa nhé", rồi sáng thứ Hai Lan thấy chiếc khăn ở đầu giường: bà muốn dành cho Lan một bất ngờ. Bà chỉ đan khăn cho Lan, không phải cho mẹ.
6
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đan len là một việc rất khó
B.Mùa đông ở thành phố rất lạnh
C.Trẻ em không nên hỏi nhiều người lớn
D.Bà rất thương cháu; cháu cũng biết yêu thương, biết ơn bà
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bà rất thương cháu; cháu cũng biết yêu thương, biết ơn bà
Đề giấy: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Câu chuyện nói về tình yêu thương của bà dành cho cháu. Lan cũng biết yêu thương, biết ơn bà nên muốn tự tay đan tất tặng bà.
Bà đan khăn tặng cháu, cháu nhớ bà và muốn đan tất tặng lại bà: đó là tình yêu thương hai chiều giữa bà và cháu. Các ý khác không phải điều câu chuyện muốn nói.
7
Trong câu "Vừa thức dậy, Lan đã thấy trên đầu giường một chiếc khăn len đỏ thắm, mềm mại.", những từ nào là từ chỉ đặc điểm? (Chọn 2)
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.thức dậy
B.đỏ thắm
C.đầu giường
D.mềm mại
E.chiếc khăn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: đỏ thắm, mềm mại
Đề giấy: Gạch dưới 2 từ chỉ đặc điểm trong câu: "Vừa thức dậy, Lan đã thấy trên đầu giường một chiếc khăn len đỏ thắm, mềm mại."
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
"đỏ thắm" (màu sắc) và "mềm mại" nói đặc điểm của chiếc khăn. "thức dậy" là từ chỉ hoạt động; "đầu giường", "chiếc khăn" là từ chỉ sự vật.
8
Câu "Chiếc khăn đẹp quá!" thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu kể
B.Câu hỏi
C.Câu cảm
D.Câu khiến
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu cảm
Câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, thích), có từ "quá" và kết thúc bằng dấu chấm than → câu cảm.
9
Dấu hai chấm trong câu "Bà mang theo một túi len đủ màu: len đỏ, len vàng, len xanh." dùng để làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Báo hiệu lời nói của nhân vật
B.Báo hiệu phần liệt kê
C.Kết thúc câu
D.Ngăn cách các từ cùng loại
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Báo hiệu phần liệt kê
Sau dấu hai chấm là các màu len được kể ra lần lượt (len đỏ, len vàng, len xanh) → báo hiệu phần liệt kê. Ngăn cách các từ cùng loại là việc của dấu phẩy.
10
Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chiếc khăn len rất đỏ và rất ấm.
B.Bà đan cho Lan một chiếc khăn đỏ.
C.Lan quàng khăn đỏ đi học.
D.Chiếc khăn đỏ rực như bông hoa gạo đầu làng.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chiếc khăn đỏ rực như bông hoa gạo đầu làng.
Đề giấy: Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả chiếc khăn bà đan hoặc đôi bàn tay của bà.
Trả lời mẫu: Chiếc khăn len đỏ rực như bông hoa gạo đầu làng.
Câu so sánh có hai sự vật được so sánh với nhau và từ so sánh "như": chiếc khăn – bông hoa gạo. Các câu còn lại chỉ kể hoặc tả, không so sánh.
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: em xới cơm mời ông bà. Con ghép tiếng xới.
sxơiôidấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: x + ơi + dấu sắc
xới = x + ơi + dấu sắc (xới cơm, xới đất). Không viết "sới".
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: bố rán mấy con cá rô. Con ghép tiếng rán.
dgiranangdấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: r + an + dấu sắc
rán = r + an + dấu sắc (rán cá). "dán" là dán giấy, khác nghĩa.
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: mời ông bà trước. Con ghép tiếng trước.
chtrươcươngdấu sắcdấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ươc + dấu sắc
trước = tr + ươc + dấu sắc (trước – sau).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: trời đã tối hẳn. Con ghép tiếng hẳn.
hănăngdấu hỏidấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: h + ăn + dấu hỏi
hẳn = h + ăn + dấu hỏi (tối hẳn, khỏi hẳn). Không viết "hẵn" (dấu ngã) hay "hẳng" (vần ăng).
15
Chọn chữ đúng điền vào chỗ trống: "Mẹ …ấu canh rau ngót."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.l
B.n
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: n
"nấu" (nấu canh, nấu cơm) viết n. "lấu" không có nghĩa.
16
Đọc đoạn văn, chọn 3 tiếng viết SAI chính tả: "Chiều nào, cả nhà em cũng quây quần bên mâm cơm. Ông gắp cho em miến cá ngon nhất. Ngoài xân, trời đã tối hẵn."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.quây
B.quần
C.gắp
D.miến
E.xân
F.hẵn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: miến, xân, hẵn
Đề giấy: Gạch dưới 3 tiếng viết sai chính tả trong đoạn văn rồi viết lại cho đúng.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "miếng" cá (vần iêng), ngoài "sân" (s), trời đã tối "hẳn" (dấu hỏi). "quây quần", "gắp" đã viết đúng.
17
Câu nào viết đúng chữ hoa và dấu câu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.bà hỏi: "cháu ăn no chưa?"
B.Bà hỏi: "Cháu ăn no chưa?"
C.Bà hỏi "Cháu ăn no chưa."
D.Bà hỏi: Cháu ăn no chưa!
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bà hỏi: "Cháu ăn no chưa?"
Chữ đầu câu viết hoa (Bà), lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép, chữ đầu viết hoa (Cháu); câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
18
Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn nêu tình cảm với người thân.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Mỗi tối, bố lại ngồi bên chiếc bàn ấy kèm em học bài.Em thương bố và mong bố luôn khỏe mạnh.Người em yêu quý nhất là bố.Đôi bàn tay ấy đã đóng cho em chiếc bàn học xinh xắn.Bố em là thợ mộc, đôi bàn tay bố to và chai sần.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Người em yêu quý nhất là bố. → Bố em là thợ mộc, đôi bàn tay bố to và chai sần. → Đôi bàn tay ấy đã đóng cho em chiếc bàn học xinh xắn. → Mỗi tối, bố lại ngồi bên chiếc bàn ấy kèm em học bài. → Em thương bố và mong bố luôn khỏe mạnh.
Giới thiệu người thân (Người em yêu quý nhất là bố) → đặc điểm (đôi bàn tay) → việc bố làm ("Đôi bàn tay ấy…", "chiếc bàn ấy…") → tình cảm của em.
19
Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn nêu tình cảm của em với người thân?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hôm qua trời mưa rất to.
B.Em thích ăn kem sô-cô-la.
C.Mẹ em đang nấu cơm.
D.Trong nhà, người em yêu quý nhất là mẹ.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Trong nhà, người em yêu quý nhất là mẹ.
Câu mở đầu cần giới thiệu người thân mà em sẽ viết và tình cảm của em: "Trong nhà, người em yêu quý nhất là mẹ."
20
Đoạn văn: "(1) Ông nội em năm nay đã bảy mươi tuổi. (2) Tóc ông bạc trắng như cước. (3) Nhà em có một chiếc ti vi rất to. (4) Chiều nào ông cũng dắt em đi dạo quanh xóm. (5) Em yêu ông lắm." Câu nào KHÔNG nói về ông, cần bỏ đi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu (2)
B.Câu (3)
C.Câu (4)
D.Câu (5)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu (3)
Cả đoạn nói về ông nội; câu (3) nói về chiếc ti vi nên lạc đề, cần bỏ.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị, Cổng trường rộng mở, Mái nhà yêu thương, Cộng đồng gắn bó. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 240 chữ: chi tiết, vì sao, bài học rút ra. Luyện từ và câu: từ chỉ đặc điểm, hoạt động; câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; dấu hai chấm, dấu chấm than; so sánh; từ trái nghĩa; câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Chính tả: s/x, ch/tr, r/d/gi, l/n, iêu/ươu, uôn/uông, ăn/ăng, hỏi/ngã; soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn, câu mở đoạn và kết đoạn. Phần làm trên giấy: nghe – viết 65–85 chữ, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 6–8 câu (có dàn ý, bài mẫu, biểu điểm). Dấu gạch ngang học ở tập 2 nên không ra.

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 12 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 4 câu ghép chữ, 1 câu sắp xếp các bước. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 3 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.