Đề thi cuối học kì 1 (đề số 2)
Tiếng Việt lớp 3
📝
Tiếng Việt Lớp 3

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 cuối học kì 1 (đề số 2)

⏱ 35 PHÚT📝 20 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Miễn phí 1 đề mỗi ngày · mở khóa Tiếng Việt lớp 3 99k trọn đời để làm, in mọi đề thi môn này

Đọc hiểu bài "Cây cầu tre" (chủ điểm Cộng đồng gắn bó), từ chỉ hoạt động, câu khiến, dấu chấm than, từ trái nghĩa; chính tả l/n, s/x, iêu, uông, ăng, ch/tr; đoạn văn nêu lí do thích một nhân vật hoặc viết thư.

✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «phiên chợ bản» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu
Bài đọc

Cây cầu tre

Bản của Tùng nằm bên một con suối nhỏ. Mùa khô, nước suối trong veo, chỉ ngập đến mắt cá chân. Nhưng mùa mưa năm ấy, nước dâng cao, chảy xiết, cuốn trôi cây cầu gỗ cũ. Các bạn nhỏ ở bờ bên kia không sang trường được. Nhiều bạn đứng bên bờ suối, nhìn sang trường mà rơm rớm nước mắt.

Bác trưởng bản gõ kẻng gọi mọi người đến nhà văn hóa. Bác nói:

– Không có cầu, các cháu phải nghỉ học. Bà con mình cùng làm một cây cầu mới nhé!

Sáng hôm sau, cả bản kéo nhau ra bờ suối. Các chú thanh niên vào rừng chặt tre. Các bác đóng cọc, buộc lạt. Các cô, các chị nấu một nồi cháo nóng cho mọi người. Tùng và các bạn cũng xin đi nhặt lạt, xếp gọn từng bó tre. Tiếng dao chặt tre lách cách, tiếng gọi nhau í ới vang cả một khúc suối.

Đến chiều, cây cầu tre đã bắc ngang con suối. Hai hàng tay vịn thẳng tắp như hai sợi chỉ xanh. Tùng chạy một mạch sang bờ bên kia rồi chạy về, vừa thở vừa cười:

– Cầu vững lắm! Mai các bạn đi học được rồi!

Mọi người nhìn nhau, ai cũng vui. Bác trưởng bản xoa đầu Tùng:

– Một cây tre thì yếu, nhiều cây tre buộc lại thì thành cầu. Người trong bản cũng vậy, cháu ạ.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

20 câu
1
Vì sao các bạn nhỏ ở bờ bên kia suối không sang trường được?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì nước suối cạn khô
B.Vì các bạn bị ốm
C.Vì nước lũ cuốn trôi cây cầu gỗ cũ
D.Vì trời nắng quá
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì nước lũ cuốn trôi cây cầu gỗ cũ
"…mùa mưa năm ấy, nước dâng cao, chảy xiết, cuốn trôi cây cầu gỗ cũ. Các bạn nhỏ ở bờ bên kia không sang trường được."
2
Bác trưởng bản gọi mọi người đến nhà văn hóa bằng cách nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Gõ kẻng
B.Gọi điện thoại
C.Đến từng nhà
D.Viết giấy dán ở đầu bản
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Gõ kẻng
"Bác trưởng bản gõ kẻng gọi mọi người đến nhà văn hóa."
3
Nối mỗi người với việc họ đã làm để dựng cầu.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.Các chú thanh niên
b.Các bác
c.Các cô, các chị
d.Tùng và các bạn
w.nấu một nồi cháo nóng
x.nhặt lạt, xếp gọn từng bó tre
y.vào rừng chặt tre
z.đóng cọc, buộc lạt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Các chú thanh niên → vào rừng chặt tre · Các bác → đóng cọc, buộc lạt · Các cô, các chị → nấu một nồi cháo nóng · Tùng và các bạn → nhặt lạt, xếp gọn từng bó tre
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Các chú thanh niên vào rừng chặt tre; các bác đóng cọc, buộc lạt; các cô, các chị nấu cháo; Tùng và các bạn nhặt lạt, xếp bó tre.
4
Chi tiết nào cho thấy cây cầu mới rất vững?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Các cô nấu một nồi cháo nóng.
B.Tùng chạy một mạch sang bờ bên kia rồi chạy về, nói: "Cầu vững lắm!"
C.Nước suối trong veo.
D.Bác trưởng bản gõ kẻng.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng chạy một mạch sang bờ bên kia rồi chạy về, nói: "Cầu vững lắm!"
Tùng chạy qua chạy lại trên cầu và reo "Cầu vững lắm!" — chi tiết này cho thấy cầu chắc chắn. Các chi tiết khác không nói về cây cầu.
5
Vì sao cả bản rủ nhau làm cầu ngay sáng hôm sau?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì bác trưởng bản muốn có cây cầu đẹp
B.Vì không có cầu, các bạn nhỏ phải nghỉ học
C.Vì mùa khô sắp đến
D.Vì mọi người muốn được ăn cháo
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì không có cầu, các bạn nhỏ phải nghỉ học
Đề giấy: Vì sao cả bản rủ nhau làm cầu ngay sáng hôm sau? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Cả bản làm cầu ngay vì không có cầu thì các bạn nhỏ ở bờ bên kia phải nghỉ học.
Bác trưởng bản nói: "Không có cầu, các cháu phải nghỉ học." Mọi người làm cầu để các cháu được đi học.
6
Lời bác trưởng bản "Một cây tre thì yếu, nhiều cây tre buộc lại thì thành cầu." muốn nói điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cây tre rất yếu, không nên dùng làm cầu
B.Mọi người đoàn kết, chung sức thì làm được việc lớn
C.Mỗi nhà nên trồng thật nhiều tre
D.Chỉ người lớn mới làm được cầu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mọi người đoàn kết, chung sức thì làm được việc lớn
Đề giấy: Em hiểu lời bác trưởng bản "Một cây tre thì yếu, nhiều cây tre buộc lại thì thành cầu." như thế nào? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Một người thì làm được ít việc, nhưng nhiều người đoàn kết, cùng góp sức thì làm được việc lớn như dựng một cây cầu.
Bác nói tiếp "Người trong bản cũng vậy": như nhiều cây tre buộc lại, mọi người chung sức sẽ làm được việc lớn. Cả trẻ em (Tùng) cũng góp sức nên ý "chỉ người lớn" là sai.
7
Những từ nào dưới đây (lấy trong bài) là từ chỉ hoạt động? (Chọn 3)
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.chặt
B.trong veo
C.đóng
D.thẳng tắp
E.buộc
F.nhỏ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chặt, đóng, buộc
Đề giấy: Xếp các từ sau vào 2 nhóm – từ chỉ hoạt động / từ chỉ đặc điểm: chặt, trong veo, đóng, thẳng tắp, buộc, nhỏ.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
"chặt" (tre), "đóng" (cọc), "buộc" (lạt) là hoạt động. "trong veo", "thẳng tắp", "nhỏ" (con suối nhỏ) là từ chỉ đặc điểm.
8
Câu nào trong bài là câu khiến?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cầu vững lắm!
B.Bà con mình cùng làm một cây cầu mới nhé!
C.Các bạn nhỏ ở bờ bên kia không sang trường được.
D.Mọi người nhìn nhau, ai cũng vui.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bà con mình cùng làm một cây cầu mới nhé!
Câu khiến dùng để đề nghị, yêu cầu, có từ "nhé" ở cuối. "Cầu vững lắm!" là câu cảm; hai câu còn lại là câu kể.
9
Tùng nói: "Cầu vững lắm!" Dấu chấm than ở cuối câu này cho biết điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đây là câu hỏi, Tùng muốn hỏi mọi người
B.Tùng bộc lộ cảm xúc vui mừng
C.Tùng đang liệt kê các sự vật
D.Đây là lời kể bình thường, không có cảm xúc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng bộc lộ cảm xúc vui mừng
"Cầu vững lắm!" là câu cảm: Tùng vừa chạy qua cầu, "vừa thở vừa cười", vui mừng vì mai các bạn đi học được. Câu cảm kết thúc bằng dấu chấm than. Câu hỏi dùng dấu chấm hỏi; câu kể bình thường dùng dấu chấm.
10
Cặp từ nào có nghĩa trái ngược nhau và CẢ HAI từ đều có trong bài?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.khô – ướt
B.cũ – mới
C.yếu – khỏe
D.cao – thấp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: cũ – mới
Đề giấy: Tìm trong bài một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. Đặt một câu với một từ trong cặp đó.
Trả lời mẫu: Cặp từ trái nghĩa: cũ – mới (cầu gỗ cũ – cây cầu mới). Đặt câu: Bà con làm một cây cầu mới bằng tre.
Bài có "cây cầu gỗ cũ" và "một cây cầu mới" → cũ – mới. Các cặp khác đều trái nghĩa nhưng chỉ có một từ trong bài (khô, yếu, cao có; ướt, khỏe, thấp không có).
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: mang lên nồi niêu. Con ghép tiếng niêu.
lniêuươudấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: n + iêu
niêu = n + iêu (nồi niêu), không có dấu thanh.
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: gùi xuống ngô non. Con ghép tiếng xuống.
sxuônuôngdấu sắcdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: x + uông + dấu sắc
xuống = x + uông + dấu sắc (đi xuống, gùi xuống).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: măng rừng. Con ghép tiếng măng.
mănăngdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: m + ăng
măng = m + ăng (măng rừng, măng tre), không có dấu thanh.
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: những nải chuối chín vàng. Con ghép tiếng chín.
trchininhdấu sắcdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ch + in + dấu sắc
chín = ch + in + dấu sắc (quả chín, số chín).
15
Chọn tiếng đúng điền vào chỗ trống: "Tiếng cười nói … ràng cả một góc núi."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.dộn
B.rộn
C.giộn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: rộn
"rộn ràng" (vui, nhộn nhịp) viết r ở cả hai tiếng.
16
Đọc câu văn, chọn 3 tiếng viết SAI chính tả: "Người chên nương gùi suống ngô non, măng dừng và những nải chuối chín vàng."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.chên
B.nương
C.suống
D.ngô
E.dừng
F.nải
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chên, suống, dừng
Đề giấy: Gạch dưới 3 tiếng viết sai chính tả trong câu văn rồi viết lại cho đúng.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "trên" nương (tr), gùi "xuống" (x), măng "rừng" (r).
17
Câu nào viết hoa đúng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.em và bạn Hà Anh cùng đi chợ phiên.
B.Em và bạn hà anh cùng đi chợ phiên.
C.Em và bạn Hà Anh cùng đi chợ phiên.
D.Em và bạn Hà anh cùng đi Chợ phiên.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em và bạn Hà Anh cùng đi chợ phiên.
Viết hoa chữ đầu câu (Em) và viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng trong tên người (Hà Anh). "chợ phiên" không phải tên riêng nên không viết hoa.
18
Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Việc làm ấy cho thấy cậu rất tốt bụng.Trong truyện "Cây bút thần", em thích nhất nhân vật Mã Lương.Em muốn học Mã Lương: chăm chỉ và biết giúp đỡ mọi người.Khi có cây bút thần, cậu vẽ cày, vẽ cuốc cho những nhà nghèo trong làng.Mã Lương là một cậu bé nghèo nhưng rất say mê vẽ.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Trong truyện "Cây bút thần", em thích nhất nhân vật Mã Lương. → Mã Lương là một cậu bé nghèo nhưng rất say mê vẽ. → Khi có cây bút thần, cậu vẽ cày, vẽ cuốc cho những nhà nghèo trong làng. → Việc làm ấy cho thấy cậu rất tốt bụng. → Em muốn học Mã Lương: chăm chỉ và biết giúp đỡ mọi người.
Giới thiệu nhân vật → đặc điểm của nhân vật → việc làm của nhân vật → "Việc làm ấy…" nêu lí do → điều em học được. (Truyện "Cây bút thần" – TV3 tập 1, bài 32.)
19
Khi viết thư cho ông bà, lời xưng hô nào hợp nhất để mở đầu bức thư?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ông bà kính yêu!
B.Này ông bà!
C.Chào bạn thân mến!
D.Ông bà ơi, ăn cơm chưa?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ông bà kính yêu!
Viết thư cho người lớn tuổi, lời xưng hô cần lễ phép, tình cảm: "Ông bà kính yêu!".
20
Đoạn văn: "(1) Em rất thích nhân vật Mã Lương. (2) Cậu bé nghèo nhưng say mê vẽ. (3) Cậu dùng bút thần giúp đỡ người nghèo. (4) Em rất thích xem phim hoạt hình vào ngày chủ nhật. (5) Em mong mình cũng tốt bụng như Mã Lương." Câu nào lạc đề, cần bỏ đi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu (2)
B.Câu (3)
C.Câu (4)
D.Câu (5)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu (4)
Đoạn văn nêu lí do thích nhân vật Mã Lương; câu (4) nói chuyện xem phim hoạt hình, không liên quan nên lạc đề.