Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🍂 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 20 câu mỗi đề
  • 35 phút
  • ✓ có đáp án
  • điểm Đọc + Viết riêng

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 3 · Giữa kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 3 kiểm tra định kì bằng bài giữa học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 1), thường diễn ra cuối tháng 10 – đầu tháng 11. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới giữa học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Kết nối tri thức), Bài 1–16 (tuần 1–9), 2 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị, Cổng trường rộng mở. Thông tư 27 không bắt buộc thi giữa kì ở lớp 3, trường có thể không thi; đề dùng để ôn.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 220–250 chữ: chi tiết, vì sao, bài học.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm, câu hỏi, câu cảm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu hai chấm.
  • Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (ch/tr, s/x, gi/d, l/n, hỏi/ngã), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn, câu mở đoạn và kết đoạn.
  • Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 5–7 câu.

So sánh, câu khiến, từ trái nghĩa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài "Bức tranh trên bức tường" (chủ điểm Những trải nghiệm thú vị), từ chỉ đặc điểm, câu giới thiệu, câu cảm, dấu hai chấm, dấu câu cuối câu; chính tả ch/tr, gi/d, l/n, uôn/uông; đoạn văn kể một hoạt động trong mùa hè. Lớp 3 trường có thể không thi giữa kì 1 (Thông tư 27 không bắt buộc), đề dùng để ôn.
  • Đọc hiểu bài "Hộp thư của lớp 3C" (chủ điểm Cổng trường rộng mở), từ chỉ hoạt động, câu hỏi, câu giới thiệu, dấu chấm; chính tả gi/d, tr/ch, s/x, hỏi/ngã; đoạn văn giới thiệu bản thân hoặc nêu tình cảm với thầy cô. Lớp 3 trường có thể không thi giữa kì 1 (Thông tư 27 không bắt buộc), đề dùng để ôn.
  • Đọc hiểu bài "Buổi sáng ở làng chài" (chủ điểm Những trải nghiệm thú vị), từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi; chính tả s/x, l/n, d/gi, vần uôm, ươi; đoạn văn kể một hoạt động cùng người thân. Lớp 3 trường có thể không thi giữa kì 1 (Thông tư 27 không bắt buộc), đề dùng để ôn.
  • Đọc hiểu bài "Đôi nạng gỗ" (chủ điểm Cổng trường rộng mở), từ chỉ sự vật, câu giới thiệu – câu nêu hoạt động – câu nêu đặc điểm, câu cảm, dấu hai chấm; chính tả tr/ch, s/x, hỏi/ngã, g/gh; đoạn văn nêu tình cảm với một người bạn hoặc kể về một tiết học. Lớp 3 trường có thể không thi giữa kì 1 (Thông tư 27 không bắt buộc), đề dùng để ôn.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «thả diều» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án126đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý10,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Ghép chữ42đ
Sắp xếp các bước10,5đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Bức tranh trên bức tường

Mùa hè năm nay, Hạnh được mẹ cho đi học lớp vẽ ở nhà văn hóa phường. Người hướng dẫn là anh Duy, một sinh viên trường mĩ thuật.

Buổi đầu tiên, anh Duy phát cho mỗi bạn một hộp màu và một tờ giấy trắng. Anh bảo các bạn vẽ điều mình thích nhất trong mùa hè. Hạnh vẽ một con diều, nhưng nét bút run run, sợi dây diều cong queo. Em xấu hổ, lấy tay che bức tranh lại.

Anh Duy đến bên, nhẹ nhàng nói:

– Sợi dây cong thế này, trông con diều như đang bay trong gió đấy!

Hạnh ngẩng lên, thấy anh mỉm cười. Từ hôm ấy, em không còn sợ vẽ xấu nữa.

Cuối khóa, anh Duy rủ cả lớp vẽ chung một bức tranh lên bức tường cũ đầu ngõ. Các bạn chia nhau từng việc: bạn kẻ khung, bạn pha màu, bạn tô bầu trời. Hạnh được giao vẽ những cánh diều. Em vẽ diều đỏ, diều vàng, diều xanh lam bay lượn trên cánh đồng lúa. Trời nắng chang chang, mồ hôi chảy ròng ròng nhưng không ai muốn nghỉ.

Chiều thứ Bảy, bức tranh hoàn thành. Bức tường xám xịt bỗng tươi tắn hẳn lên. Bà con trong ngõ đi qua đều dừng lại ngắm. Bác tổ trưởng khen:

– Các cháu giỏi quá!

Hạnh đứng nhìn những cánh diều của mình, lòng vui phơi phới. Em thầm nghĩ: mùa hè này là mùa hè đáng nhớ nhất của em.

1
Mùa hè năm nay, Hạnh được mẹ cho đi học gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Lớp bơi ở bể bơi của trường học
B.Lớp vẽ ở nhà văn hóa phường
C.Lớp múa ở nhà thiếu nhi
D.Lớp thả diều ngoài đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lớp vẽ ở nhà văn hóa phường
Câu đầu bài: "Hạnh được mẹ cho đi học lớp vẽ ở nhà văn hóa phường."
2
Trong buổi học đầu tiên, Hạnh vẽ gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Một con diều
B.Cánh đồng lúa chín
C.Bầu trời đầy nắng
D.Bức tường đầu ngõ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Một con diều
Bài viết: "Hạnh vẽ một con diều, nhưng nét bút run run…". Cánh đồng lúa, bầu trời là bức tranh tường vẽ vào cuối khóa.
3
Khi cả lớp vẽ tranh lên tường, Hạnh được giao việc gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Kẻ khung cho cả bức tranh
B.Pha màu cho các bạn
C.Tô màu cho bầu trời
D.Vẽ những cánh diều
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vẽ những cánh diều
"Hạnh được giao vẽ những cánh diều." Kẻ khung, pha màu, tô bầu trời là việc của các bạn khác.
4
Nối mỗi người với việc người đó làm trong bài.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.Anh Duy
b.Hạnh
c.Bác tổ trưởng
d.Bà con trong ngõ
w.dừng lại ngắm bức tranh
x.khen các bạn nhỏ giỏi
y.rủ cả lớp vẽ tranh lên tường
z.vẽ diều đỏ, diều vàng, diều xanh lam
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Anh Duy → rủ cả lớp vẽ tranh lên tường · Hạnh → vẽ diều đỏ, diều vàng, diều xanh lam · Bác tổ trưởng → khen các bạn nhỏ giỏi · Bà con trong ngõ → dừng lại ngắm bức tranh
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Anh Duy rủ cả lớp vẽ tranh tường; Hạnh vẽ những cánh diều; bác tổ trưởng khen "Các cháu giỏi quá!"; bà con trong ngõ dừng lại ngắm.
5
Vì sao sau hôm đó, Hạnh không còn sợ vẽ xấu nữa?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì anh Duy cầm tay em vẽ lại cả bức tranh
B.Vì các bạn trong lớp đều vẽ chưa đẹp bằng em
C.Vì anh khen nét cong trông như diều đang bay
D.Vì mẹ hứa thưởng nếu em vẽ đẹp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì anh khen nét cong trông như diều đang bay
Đề giấy: Vì sao sau hôm đó, Hạnh không còn sợ vẽ xấu nữa? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Vì anh Duy khen sợi dây cong làm con diều trông như đang bay trong gió, nên Hạnh thấy tranh mình không xấu.
Anh Duy nói sợi dây cong làm con diều "như đang bay trong gió", rồi mỉm cười: lời khen ấy giúp Hạnh hết sợ. Bài không kể anh vẽ lại tranh hay mẹ hứa thưởng.
6
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Được động viên, bạn nhỏ sẽ tự tin làm điều mình thích
B.Vẽ tranh lên tường là việc chỉ người lớn mới được làm
C.Mùa hè chỉ nên ở nhà nghỉ ngơi
D.Tranh đẹp phải có nét vẽ thật thẳng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Được động viên, bạn nhỏ sẽ tự tin làm điều mình thích
Đề giấy: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Khi được động viên đúng lúc, bạn nhỏ sẽ tự tin hơn. Cùng nhau làm việc, các bạn đã làm cho ngõ nhỏ đẹp hơn.
Nhờ lời động viên của anh Duy, Hạnh hết sợ vẽ xấu và vẽ được những cánh diều trên bức tranh chung. Các bạn nhỏ cũng vẽ được tranh tường, nét cong của Hạnh vẫn đẹp, nên các ý khác sai.
7
Trong câu "Bức tường xám xịt bỗng tươi tắn hẳn lên.", những từ nào là từ chỉ đặc điểm? (Chọn 2)
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.bức tường
B.xám xịt
C.bỗng
D.tươi tắn
E.lên
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: xám xịt, tươi tắn
Đề giấy: Gạch dưới 2 từ chỉ đặc điểm trong câu: "Bức tường xám xịt bỗng tươi tắn hẳn lên."
Trả lời mẫu: xám xịt, tươi tắn
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
"xám xịt" (màu sắc) và "tươi tắn" nói đặc điểm của bức tường. "bức tường" là từ chỉ sự vật.
8
Câu "Người hướng dẫn là anh Duy." là câu gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
D.Câu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu giới thiệu
Câu cho biết người hướng dẫn là ai (… là anh Duy) → câu giới thiệu. Câu không kể ai làm gì, không nói ai thế nào, không dùng để hỏi.
9
Chọn dấu câu điền vào ô trống: "Hạnh vẽ diều đủ màu □ diều đỏ, diều vàng, diều xanh lam."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Dấu chấm
B.Dấu hai chấm
C.Dấu chấm hỏi
D.Dấu chấm than
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Dấu hai chấm
Sau ô trống là các màu diều được kể ra lần lượt → dùng dấu hai chấm để báo hiệu phần liệt kê.
10
Hạnh nhìn bức tranh tường đã vẽ xong. Câu nào là câu cảm nói lên niềm vui của Hạnh? (Các câu đã bỏ dấu cuối câu.)
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bức tranh tường đã vẽ xong
B.Bức tranh có những cánh diều đỏ, vàng, xanh lam
C.Ai đã vẽ bức tranh này
D.Ôi, tranh của chúng mình đẹp quá
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ôi, tranh của chúng mình đẹp quá
Đề giấy: Hạnh nhìn bức tranh tường đã vẽ xong. Em hãy đặt một câu cảm thay lời Hạnh.
Trả lời mẫu: Ôi, bức tranh của chúng mình đẹp quá!
Câu cảm bộc lộ cảm xúc, thường có các từ "ôi, quá, lắm" (khi viết, cuối câu đặt dấu chấm than). Hai câu đầu là câu kể, câu thứ ba có "Ai" là câu hỏi.
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chiều hè, lũ trẻ ra bãi cỏ. Con ghép tiếng chiều.
chtriêuiudấu huyềndấu sắc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ch + iêu + dấu huyền
chiều = ch + iêu + dấu huyền (buổi chiều). Không viết "triều" hay "chìu".
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: tay giữ chặt cuộn dây. Con ghép tiếng giữ.
dgirưdấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gi + ư + dấu ngã
giữ = gi + ư + dấu ngã (giữ chặt, giữ gìn). Không viết "dữ" (dữ là hung dữ).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: gió thổi lồng lộng. Con ghép tiếng lồng.
lnôngôndấu huyềndấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: l + ông + dấu huyền
lồng = l + ông + dấu huyền (gió thổi lồng lộng).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chúng em mới chịu cuốn dây diều. Con ghép tiếng cuốn.
cuônuôngdấu sắcdấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: c + uôn + dấu sắc
cuốn = c + uôn + dấu sắc (cuốn dây). Không viết "cuống" (vần uông) – cuống là cuống lá.
15
Chọn chữ đúng điền vào chỗ trống: "Bức tranh vẽ cánh đồng …úa chín vàng."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.l
B.n
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: l
"lúa" (cây lúa, đồng lúa) viết l. "núa" không có nghĩa.
16
Đọc đoạn văn, chọn 3 tiếng viết SAI chính tả: "Chiều hè, lũ trẻ ra bãi cỏ thả diều. Những cánh diều chao nghiêng rồi vúc lên cao. Bạn Sơn chạy ngược chiều gió, tay giữ chặt cuộn giây. Tiếng reo hò vang cả khúc xông."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.thả
B.vúc
C.ngược
D.giây
E.reo
F.xông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: vúc, giây, xông
Đề giấy: Gạch dưới 3 tiếng viết sai chính tả trong đoạn văn rồi viết lại cho đúng.
Trả lời mẫu: vúc → vút; giây → dây; xông → sông
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "vút" lên cao (vần ut), cuộn "dây" (d), khúc "sông" (s). "thả", "ngược", "reo" đã viết đúng.
17
Câu nào đặt dấu câu cuối câu ĐÚNG?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bức tranh của các bạn đẹp quá.
B.Ai đã vẽ những cánh diều này.
C.Hạnh có thích vẽ tranh không.
D.Em có thích vẽ tranh không?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Em có thích vẽ tranh không?
Câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi: "Em có thích vẽ tranh không?". "…đẹp quá" bộc lộ cảm xúc nên cần dấu chấm than; "Ai đã vẽ…" và "…có thích … không" là câu hỏi nên cần dấu chấm hỏi.
18
Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn nêu tình cảm với một người bạn.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Thu có mái tóc ngắn và nụ cười rất tươi.Em rất quý Thu và mong chúng em luôn là bạn thân.Bạn thân của em là Thu, ngồi cùng bàn với em.Hôm em quên hộp bút, Thu đã cho em mượn bút chì.Thu còn giảng lại cho em những bài toán khó.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn thân của em là Thu, ngồi cùng bàn với em. → Thu có mái tóc ngắn và nụ cười rất tươi. → Hôm em quên hộp bút, Thu đã cho em mượn bút chì. → Thu còn giảng lại cho em những bài toán khó. → Em rất quý Thu và mong chúng em luôn là bạn thân.
Giới thiệu bạn (Bạn thân của em là Thu) → đặc điểm (mái tóc, nụ cười) → việc bạn làm (cho mượn bút, "còn" giảng bài) → tình cảm của em.
19
Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn kể về một hoạt động em đã làm trong mùa hè?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Mùa hè vừa qua, em được cùng bố về quê đi câu cá.
B.Em rất thích ăn kem dâu vào mùa hè.
C.Nhà em có một bể cá cảnh nhỏ.
D.Năm học mới sắp bắt đầu rồi.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mùa hè vừa qua, em được cùng bố về quê đi câu cá.
Câu mở đầu cần giới thiệu hoạt động: làm gì, khi nào, cùng ai → "Mùa hè vừa qua, em được cùng bố về quê đi câu cá." Các câu khác không giới thiệu một hoạt động.
20
Đoạn văn: "(1) Mùa hè, em được về quê chơi một tuần. (2) Sáng sáng, em theo anh họ ra đồng thả trâu. (3) Chiều chiều, em cùng các bạn tắm sông. (4) Lớp em có ba mươi lăm bạn. (5) Tối đến, cả nhà ngồi hóng mát ngoài sân. (6) Em mong hè sau lại được về quê." Câu nào KHÔNG hợp với đoạn văn, cần bỏ đi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu (2)
B.Câu (3)
C.Câu (4)
D.Câu (5)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu (4)
Cả đoạn kể về những ngày hè ở quê; câu (4) nói về sĩ số lớp học nên lạc đề, cần bỏ.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Kết nối tri thức), Bài 1–16 (tuần 1–9), 2 chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị, Cổng trường rộng mở. Thông tư 27 không bắt buộc thi giữa kì ở lớp 3, trường có thể không thi; đề dùng để ôn. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 220–250 chữ: chi tiết, vì sao, bài học. Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm, câu hỏi, câu cảm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu hai chấm. Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (ch/tr, s/x, gi/d, l/n, hỏi/ngã), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn, câu mở đoạn và kết đoạn. Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 5–7 câu. So sánh, câu khiến, từ trái nghĩa học sau giữa kì 1 nên không ra.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 12 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu nối cột / điền từ, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 4 câu ghép chữ, 1 câu sắp xếp các bước. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 3 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề