Đề thi giữa học kì 1 (đề số 4)
Tiếng Việt lớp 3
📝
Tiếng Việt Lớp 3

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 giữa học kì 1 (đề số 4)

⏱ 35 PHÚT📝 20 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đọc hiểu bài "Đôi nạng gỗ" (chủ điểm Cổng trường rộng mở), từ chỉ sự vật, câu giới thiệu – câu nêu hoạt động – câu nêu đặc điểm, câu cảm, dấu hai chấm; chính tả tr/ch, s/x, hỏi/ngã, g/gh; đoạn văn nêu tình cảm với một người bạn hoặc kể về một tiết học. Lớp 3 trường có thể không thi giữa kì 1 (Thông tư 27 không bắt buộc), đề dùng để ôn.

✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «trực nhật» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Tập làm văn — gõ bài để cô chấm

Con viết bài vào máy, cô chấm theo biểu điểm (6đ) và ghi lời phê: 1 điều con làm tốt, 2 việc cần sửa, 1 câu gợi ý viết lại.

Bài đọc

Đôi nạng gỗ

Trong trận đá bóng chiều thứ Sáu, Phong bị ngã, chân phải sưng vù. Bác sĩ bó bột cho Phong và dặn em phải chống nạng ba tuần.

Sáng thứ Hai, Phong đến lớp muộn. Cậu chống đôi nạng gỗ, khó nhọc bước từng bậc cầu thang lên tầng hai. Vy và Tuấn nhìn thấy liền chạy xuống. Tuấn đỡ lấy chiếc cặp nặng trĩu, còn Vy dìu Phong đi chậm rãi.

Giờ ra chơi, Phong ngồi một mình trong lớp, nhìn ra sân. Các bạn đang chơi kéo co, tiếng cười giòn tan. Phong buồn thiu vì không được ra sân chơi cùng các bạn. Tuấn thấy vậy, bèn rủ thêm mấy bạn vào lớp chơi cờ cá ngựa với Phong. Chẳng mấy chốc, góc lớp đã rộn rã tiếng reo.

Chiều hôm ấy, lớp trưởng Vy đứng lên nói:

– Phong còn phải chống nạng gần ba tuần nữa. Mình chia nhau giúp bạn nhé!

Cả lớp hăng hái giơ tay. Các bạn lập một bảng phân công: bạn mang cặp, bạn dìu lên cầu thang, bạn chép bài giúp những hôm Phong đi tái khám.

Ba tuần trôi qua, Phong được tháo bột. Buổi sáng đầu tiên đi học không cần nạng, Phong mang đến lớp một hộp kẹo nhỏ. Cậu đứng trước lớp, giọng nghèn nghẹn:

– Cảm ơn các bạn. Nhờ các bạn mà tớ không bị chậm bài nào cả!

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

20 câu
1
Phong bị đau chân trong lúc làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Khi đang chơi kéo co
B.Khi đá bóng chiều thứ Sáu
C.Khi leo cầu thang lên lớp
D.Khi chơi cờ cá ngựa
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Khi đá bóng chiều thứ Sáu
Câu đầu bài: "Trong trận đá bóng chiều thứ Sáu, Phong bị ngã, chân phải sưng vù."
2
Sáng thứ Hai, Tuấn đã giúp Phong việc gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Dìu Phong đi chậm rãi
B.Chép bài giúp Phong
C.Đỡ lấy chiếc cặp nặng trĩu
D.Mua cho Phong hộp kẹo
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đỡ lấy chiếc cặp nặng trĩu
"Tuấn đỡ lấy chiếc cặp nặng trĩu, còn Vy dìu Phong đi chậm rãi." Dìu Phong là việc của Vy.
3
Giờ ra chơi, Tuấn rủ các bạn vào lớp chơi gì với Phong?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Kéo co
B.Đá bóng
C.Nhảy dây
D.Cờ cá ngựa
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cờ cá ngựa
"Tuấn … rủ thêm mấy bạn vào lớp chơi cờ cá ngựa với Phong." Kéo co là trò các bạn chơi ngoài sân.
4
Đúng ghi Đ, sai ghi S theo nội dung bài đọc.
Đúng / Sai · 0,5 điểm
a)Bác sĩ dặn Phong phải chống nạng ba tuần.Đ / S
b)Vy là lớp trưởng của lớp.Đ / S
c)Cả lớp không ai muốn giúp Phong.Đ / S
d)Ngày tháo bột, Phong mang đến lớp một hộp bánh.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng. b) Đúng: "lớp trưởng Vy đứng lên nói". c) Sai: "Cả lớp hăng hái giơ tay." d) Sai: Phong mang đến "một hộp kẹo nhỏ".
5
Vì sao giờ ra chơi, Phong buồn thiu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì đau chân, Phong không ra sân chơi được
B.Vì Phong bị cô giáo nhắc nhở trong giờ học
C.Vì Phong để quên chiếc cặp ở nhà
D.Vì Phong chưa làm xong bài tập Toán
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì đau chân, Phong không ra sân chơi được
Đề giấy: Vì sao giờ ra chơi, Phong buồn thiu? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Vì Phong đau chân phải ngồi một mình trong lớp, không ra sân chơi kéo co cùng các bạn được.
Phong "ngồi một mình trong lớp, nhìn ra sân" nơi các bạn chơi kéo co: chân đau nên không chơi cùng được. Bài không nói Phong bị nhắc nhở hay quên cặp.
6
Câu chuyện khuyên em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Không bao giờ nên chơi đá bóng nữa
B.Phải đi học thật sớm để không muộn giờ
C.Giờ ra chơi chỉ nên ngồi trong lớp
D.Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
Đề giấy: Câu chuyện khuyên em điều gì? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Câu chuyện khuyên em phải biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn, như các bạn lớp Phong đã làm.
Cả lớp chia nhau mang cặp, dìu Phong, chép bài giúp bạn: câu chuyện khuyên ta giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. Các ý khác không phải điều câu chuyện muốn nói.
7
Những từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật? (Chọn 2)
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.đôi nạng
B.dìu
C.cầu thang
D.chậm rãi
E.giơ tay
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: đôi nạng, cầu thang
Đề giấy: Tìm trong bài 2 từ chỉ sự vật, 2 từ chỉ hoạt động.
Trả lời mẫu: Sự vật: đôi nạng, cầu thang (hoặc cặp, hộp kẹo…). Hoạt động: dìu, giơ tay (hoặc chống, đỡ…).
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
"đôi nạng", "cầu thang" là từ chỉ sự vật (đồ vật). "dìu", "giơ tay" chỉ hoạt động; "chậm rãi" chỉ đặc điểm.
8
Nối mỗi câu với kiểu câu phù hợp.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.Vy là lớp trưởng của lớp.
b.Tuấn đỡ lấy chiếc cặp của Phong.
c.Chân Phong sưng vù.
x.Câu nêu đặc điểm
y.Câu giới thiệu
z.Câu nêu hoạt động
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vy là lớp trưởng của lớp. → Câu giới thiệu · Tuấn đỡ lấy chiếc cặp của Phong. → Câu nêu hoạt động · Chân Phong sưng vù. → Câu nêu đặc điểm
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Cho biết Vy là ai → câu giới thiệu. b) Kể việc Tuấn làm → câu nêu hoạt động. c) Cho biết chân Phong thế nào → câu nêu đặc điểm.
9
Câu nào đặt dấu hai chấm ĐÚNG chỗ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Các bạn lập: bảng phân công, bạn mang cặp, bạn dìu Phong.
B.Các bạn lập bảng phân công: bạn mang cặp, bạn dìu Phong.
C.Các bạn lập bảng phân công, bạn mang cặp: bạn dìu Phong.
D.Các bạn: lập bảng phân công, bạn mang cặp, bạn dìu Phong.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Các bạn lập bảng phân công: bạn mang cặp, bạn dìu Phong.
Dấu hai chấm đặt ngay trước phần liệt kê các việc trong bảng phân công (bạn mang cặp, bạn dìu Phong).
10
Phong muốn nói lên niềm vui, lòng biết ơn khi được các bạn giúp. Câu nào là câu cảm hợp nhất? (Các câu đã bỏ dấu cuối câu.)
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Các bạn giúp tớ mang cặp
B.Các bạn có giúp tớ không
C.Các bạn tốt bụng quá
D.Tớ đã được tháo bột rồi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Các bạn tốt bụng quá
Đề giấy: Đặt một câu cảm nói lên tình cảm của Phong với các bạn trong lớp.
Trả lời mẫu: Các bạn lớp mình tốt bụng quá!
Câu cảm bộc lộ cảm xúc, có từ "quá" (khi viết, cuối câu đặt dấu chấm than). Câu thứ hai có "có … không" là câu hỏi; câu đầu và câu cuối là câu kể.
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: khi trống vào học vang lên. Con ghép tiếng trống.
chtrôngôndấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ông + dấu sắc
trống = tr + ông + dấu sắc (trống trường). Không viết "chống" – chống là chống nạng.
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: Nga trượt chân bị ngã. Con ghép tiếng trượt.
chtrươtươcdấu nặngdấu sắc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ươt + dấu nặng
trượt = tr + ươt + dấu nặng (trượt chân). Không viết "chượt" hay "trược".
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: Nga trượt chân bị ngã. Con ghép tiếng ngã.
ngnghadấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ng + a + dấu ngã
ngã = ng + a + dấu ngã (bị ngã). Không viết "ngả" (dấu hỏi) – ngả là ngả lưng.
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: em vội chạy lại đỡ bạn dậy. Con ghép tiếng đỡ.
đdơơidấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: đ + ơ + dấu ngã
đỡ = đ + ơ + dấu ngã (nâng đỡ, đỡ bạn dậy). Không viết "đở" (dấu hỏi).
15
Chọn chữ đúng điền vào chỗ trống: "Em xếp lại bàn …ế cho thẳng hàng."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.g
B.gh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gh
Trước e, ê, i viết gh: "ghế". (g đứng trước a, o, ô, ơ, u, ư…: gà, gỗ.)
16
Đọc đoạn văn, chọn 3 tiếng viết SAI chính tả: "Sáng thứ Hai, tổ em trực nhật. Bạn Tâm sách xô nước lau bảng. Lúc bê trậu cây ra hiên, Nga bị ngã. Lớp em đã sạch xẽ, gọn gàng."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.trực
B.sách
C.bảng
D.trậu
E.hiên
F.xẽ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: sách, trậu, xẽ
Đề giấy: Gạch dưới 3 tiếng viết sai chính tả trong đoạn văn rồi viết lại cho đúng.
Trả lời mẫu: sách → xách; trậu → chậu; xẽ → sẽ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "xách" xô (x), "chậu" cây (ch), sạch "sẽ" (s). "trực", "bảng", "hiên" đã viết đúng.
17
Câu nào viết đúng chữ hoa tên người?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Tuấn và Vy giúp bạn Phong.
B.Bạn nga chơi chuyền.
C.bạn Nga bị ngã.
D.Tuấn và vy là bạn thân.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tuấn và Vy giúp bạn Phong.
Tên người (Tuấn, Vy, Phong, Nga) và chữ đầu câu phải viết hoa. "nga", "vy" chưa viết hoa; "bạn" đầu câu chưa viết hoa.
18
Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn kể về một tiết học em thích.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Cuối giờ, mỗi tổ lên biểu diễn trước lớp.Tiết học em thích nhất là tiết Âm nhạc.Em mong tuần nào cũng có thêm tiết Âm nhạc.Đầu giờ, cô dạy cả lớp hát một bài mới.Sau đó, chúng em vừa hát vừa gõ phách theo nhịp.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tiết học em thích nhất là tiết Âm nhạc. → Đầu giờ, cô dạy cả lớp hát một bài mới. → Sau đó, chúng em vừa hát vừa gõ phách theo nhịp. → Cuối giờ, mỗi tổ lên biểu diễn trước lớp. → Em mong tuần nào cũng có thêm tiết Âm nhạc.
Giới thiệu tiết học → "Đầu giờ" → "Sau đó" → "Cuối giờ" → mong muốn của em.
19
Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn nêu tình cảm của em với một người bạn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hôm nay trời nắng to và rất nóng.
B.Bạn thân của em là Hoàng Lan.
C.Em rất thích chơi cầu lông.
D.Trường em có sân chơi rộng.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn thân của em là Hoàng Lan.
Câu mở đầu giới thiệu người bạn em sẽ viết: "Bạn thân của em là Hoàng Lan."
20
Đoạn văn: "(1) Bạn thân của em là Lan. (2) Lan có đôi mắt to, tròn. (3) Lan hay giảng lại bài khó cho em. (4) Em rất quý Lan. (5) Bố em đi làm bằng xe máy." Câu nào KHÔNG hợp với đoạn văn, cần bỏ đi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu (2)
B.Câu (3)
C.Câu (4)
D.Câu (5)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu (5)
Cả đoạn nói về bạn Lan; câu (5) nói về bố em nên lạc đề, cần bỏ.