🌞 Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 3 có đáp án – năm học 2026 – 2027
- 20 câu mỗi đề
- 35 phút
- ✓ có đáp án
- điểm Đọc + Viết riêng
Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.
Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn
Phạm vi đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 3
Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 3 kiểm tra định kì bằng bài cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2), thường diễn ra đầu tháng 5. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới cuối năm trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.
Phạm vi kiến thức
Sách Tiếng Việt 3 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2: Những sắc màu thiên nhiên, Bài học từ cuộc sống, Đất nước ngàn năm, Trái Đất của chúng mình.
- Đọc hiểu bài đọc mới khoảng 160–200 chữ: chi tiết, vì sao, bài học.
- Luyện từ và câu: câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? Để làm gì?; câu kể, hỏi, cảm, khiến; dấu hai chấm (báo hiệu lời nói, liệt kê), ngoặc kép, gạch ngang; từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau; so sánh.
- Chính tả trên máy + phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, đoạn văn 6–8 câu (bảo vệ môi trường, cảnh đẹp quê hương – đất nước, ước mơ, nhân vật yêu thích).
Danh từ, động từ, tính từ, chủ ngữ, vị ngữ là kiến thức lớp 4 nên không ra.
Nội dung từng đề
- Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2): đọc hiểu bài "Hội đua thuyền trên sông quê" (Đất nước ngàn năm), câu hỏi Để làm gì?, câu khiến, dấu hai chấm báo hiệu liệt kê, từ có nghĩa giống nhau, so sánh; chính tả tr/ch, r/gi, s/x, ươn/ương; đoạn văn kể việc bảo vệ môi trường hoặc nêu cảm xúc về cảnh đẹp quê hương.
- Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2): đọc hiểu bài "Khu vườn trên sân thượng" (Trái Đất của chúng mình), câu hỏi Ở đâu?, câu cảm, dấu gạch ngang, từ có nghĩa trái ngược, so sánh; chính tả l/n, s/x, d/gi, hỏi/ngã; đoạn văn nói về ước mơ hoặc nhân vật em yêu thích.
- Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2): đọc hiểu bài "Đôi nạng gỗ" (Bài học từ cuộc sống), câu hỏi Bằng gì?, câu khiến, dấu ngoặc kép, từ có nghĩa giống nhau, so sánh; chính tả r/d/gi, s/x, l/n, ươc/ươt; đoạn văn nêu cảm xúc về cảnh đẹp đất nước hoặc kể việc bảo vệ môi trường.
- Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2): đọc hiểu bài "Rừng đước của ông" (Trái Đất của chúng mình), câu hỏi Khi nào?, câu hỏi, dấu chấm than, từ có nghĩa trái ngược, so sánh; chính tả ch, gh, d, s/x, ao/au; đoạn văn nói về ước mơ hoặc nhân vật em yêu thích.
Đề thật còn nghe – viết «sông quê» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.
🖨 In phần viết + đáp án mẫuThầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.
Cấu trúc đề cuối năm Tiếng Việt lớp 3
| Dạng câu | Số câu | Điểm |
|---|---|---|
| Trắc nghiệm chọn 1 đáp án | 14 | 7đ |
| Ghép chữ | 4 | 2đ |
| Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý | 1 | 0,5đ |
| Sắp xếp các bước | 1 | 0,5đ |
| 📖 Phần Đọc (máy chấm) | 5đ | |
| ✏️ Phần Viết (máy chấm) | 5đ | |
| Mức 1 – Nhận biết | 4,5đ | |
| Mức 2 – Kết nối | 3,5đ | |
| Mức 3 – Vận dụng | 2đ | |
Đề mẫu: Đề thi cuối năm (đề số 1) Tiếng Việt lớp 3 có đáp án
20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.
Hội đua thuyền trên sông quê
Mỗi năm, cứ đến rằm tháng Giêng, làng em lại mở hội đua thuyền trên sông. Từ sáng sớm, hai bên bờ đã đông nghịt người. Ai cũng mặc quần áo đẹp, nét mặt rạng rỡ.
Bốn chiếc thuyền dài được sơn bốn màu: đỏ, vàng, xanh, trắng. Mỗi thuyền có hai mươi tay chèo khỏe mạnh. Ông nội em năm nay đã bảy mươi tuổi nhưng vẫn được mời ngồi đầu thuyền đỏ để đánh trống giữ nhịp.
Tiếng trống lệnh vang lên. Những chiếc thuyền lao vút đi như những mũi tên. Mái chèo khua nước trắng xóa. Người trên bờ hò reo cổ vũ: "Cố lên! Cố lên!"
Đến khúc sông cuối, thuyền vàng bỗng vượt lên dẫn đầu. Thuyền đỏ của ông em về thứ hai. Ông không buồn mà còn cười rất tươi. Ông bảo em: "Hội đua thuyền có từ thời các cụ ngày xưa. Thắng thua không quan trọng. Quan trọng là cả làng cùng nhau giữ lấy nét đẹp của quê hương."
Tối hôm ấy, em nằm mơ thấy mình cũng được ngồi trên thuyền, tay cầm mái chèo, lướt đi giữa dòng sông quê.
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
💡 Xem đáp án & lời giải
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 ra những bài nào?+
Sách Tiếng Việt 3 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2: Những sắc màu thiên nhiên, Bài học từ cuộc sống, Đất nước ngàn năm, Trái Đất của chúng mình. Đọc hiểu bài đọc mới khoảng 160–200 chữ: chi tiết, vì sao, bài học. Luyện từ và câu: câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? Để làm gì?; câu kể, hỏi, cảm, khiến; dấu hai chấm (báo hiệu lời nói, liệt kê), ngoặc kép, gạch ngang; từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau; so sánh. Chính tả trên máy + phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, đoạn văn 6–8 câu (bảo vệ môi trường, cảnh đẹp quê hương – đất nước, ước mơ, nhân vật yêu thích). Danh từ, động từ, tính từ, chủ ngữ, vị ngữ là kiến thức lớp 4 nên không ra.
Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 3 gồm những dạng câu nào?+
Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 14 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 4 câu ghép chữ, 1 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu sắp xếp các bước. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.
Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+
Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.
Đề có đáp án và lời giải không?+
Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.
Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+
Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.
Làm đề có mất phí không?+
Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 3 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.
Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+
Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.