Đề thi Cuối năm Tiếng Việt lớp 2
4 đề · có đáp án · 1 đề miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌞 Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 20 câu mỗi đề
  • 35 phút
  • ✓ có đáp án
  • điểm Đọc + Viết riêng

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 2 · Cuối năm
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 2

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 2 kiểm tra định kì bằng bài cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2), thường diễn ra đầu tháng 5. 4 đề ở trên bám các bài đã học tới cuối năm trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 2 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2 Bài 17–30: Giao tiếp và kết nối, Con người Việt Nam, Việt Nam quê hương em.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 160–170 chữ: chi tiết, vì sao, bài học.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; xếp từ vào nhóm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; chọn từ ngữ điền chỗ trống.
  • Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó, điền âm đầu, vần, soát lỗi, xếp câu thành đoạn, câu mở – kết đoạn.
  • Phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 4–5 câu (tả đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, đồ chơi; kể việc bảo vệ môi trường; kể việc người thân làm cho em).

So sánh, câu cảm, câu khiến là kiến thức lớp 3 nên không ra.

Nội dung từng đề

  • Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2 Bài 17–30): đọc hiểu bài "Lá thư gửi ông" (chủ điểm Giao tiếp và kết nối), từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, câu giới thiệu, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi; nghe – ghép s, tr, ng, kh, điền l/n, ui/uôi, soát lỗi, xếp câu tả đồ dùng học tập.
  • Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2 Bài 17–30): đọc hiểu bài "Gói hạt giống gửi ra đảo" (chủ điểm Con người Việt Nam), từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu hoạt động, dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm hỏi; nghe – ghép s, ch, gi, ng, điền s/x, ươn/ương, soát lỗi, xếp câu kể việc người thân làm.
  • Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2 Bài 17–30): đọc hiểu bài "Con sông quê ngoại" (chủ điểm Việt Nam quê hương em), từ chỉ đặc điểm, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy, dấu chấm than; nghe – ghép ch, gi, x, ngh, điền r/gi, ăn/ăng, soát lỗi, xếp câu kể việc bảo vệ môi trường.
  • Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2 Bài 17–30): đọc hiểu bài "Chiếc nón lá của bà" (chủ điểm Con người Việt Nam), từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, câu giới thiệu, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm; nghe – ghép kh, l, ch, x, điền s/x, iêu/ươu, soát lỗi, xếp câu tả đồ chơi.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «bưu thiếp» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối năm Tiếng Việt lớp 2

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án115,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý10,5đ
Sắp xếp các bước21đ
Ghép chữ42đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm (đề số 1) Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Lá thư gửi ông

Ông nội của Vy ở quê, cách thành phố rất xa. Ông không dùng điện thoại thông minh nên Vy không thể gọi điện để nhìn thấy ông. Một hôm, cô giáo dạy cả lớp cách viết thư. Tối về, Vy ngồi vào bàn, nắn nót viết từng dòng:

"Ông kính yêu! Cháu đã biết đọc truyện rồi ông ạ. Cháu nhớ ông nhiều lắm. Hè này, cháu sẽ về quê giúp ông chăm vườn cam."

Vy gấp lá thư cẩn thận, bỏ vào phong bì. Bố đưa Vy ra bưu điện. Cô nhân viên dán tem rồi đóng dấu lên phong bì. Vy hỏi:

– Cô ơi, bao giờ thư đến tay ông cháu ạ?

– Chỉ vài ngày thôi cháu.

Một tuần sau, bố nhận được cuộc gọi của chú hàng xóm ở quê. Chú kể ông đọc thư của Vy mấy lần, lần nào cũng cười. Ông còn cất lá thư vào chiếc hộp gỗ. Nghe vậy, Vy vui lắm. Vy quyết định tháng nào cũng sẽ viết thư cho ông.

1
Ai dạy cả lớp của Vy cách viết thư?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bố của Vy
B.Cô giáo
C.Ông nội
D.Cô ở bưu điện
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cô giáo
Bài viết: "Một hôm, cô giáo dạy cả lớp cách viết thư."
2
Trong thư, Vy hứa hè này sẽ làm gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Gọi điện cho ông mỗi ngày
B.Về quê giúp ông chăm vườn cam
C.Gửi cho ông một hộp gỗ
D.Đọc truyện cho cả lớp nghe
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Về quê giúp ông chăm vườn cam
Thư viết: "Hè này, cháu sẽ về quê giúp ông chăm vườn cam."
3
Ông đã làm gì với lá thư của Vy?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đọc mấy lần rồi cất vào hộp gỗ
B.Viết ngay một lá thư trả lời
C.Mang thư ra khoe cả xóm
D.Gọi điện thoại cho Vy ngay
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đọc mấy lần rồi cất vào hộp gỗ
Chú hàng xóm kể: ông đọc thư mấy lần, lần nào cũng cười, rồi cất lá thư vào chiếc hộp gỗ.
4
Vì sao Vy chọn cách viết thư cho ông?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì ông không dùng điện thoại thông minh
B.Vì cô giáo bắt cả lớp gửi thư cho ông bà
C.Vì Vy muốn được đi chơi ở bưu điện
D.Vì bố bận nên không gọi điện cho ông
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì ông không dùng điện thoại thông minh
Đề giấy: Vì sao Vy chọn cách viết thư cho ông? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Vì ông ở quê xa, không dùng điện thoại thông minh nên Vy viết thư để nói với ông là Vy nhớ ông.
Bài viết: "Ông không dùng điện thoại thông minh nên Vy không thể gọi điện để nhìn thấy ông." Cô giáo chỉ dạy cách viết thư, không bắt gửi.
5
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Gửi thư qua bưu điện thì nhanh hơn gọi điện
B.Một lá thư nhỏ cũng mang lại niềm vui cho người thân
C.Chỉ học sinh lớp 2 mới được viết thư cho ông bà
D.Thư phải cất trong hộp gỗ thì mới giữ được lâu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Một lá thư nhỏ cũng mang lại niềm vui cho người thân
Đề giấy: Nếu em là Vy, em sẽ viết thêm câu gì gửi ông? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Ông ơi, ông nhớ giữ gìn sức khỏe nhé. Cháu sẽ chăm học để ông vui.
Ông đọc thư mấy lần, lần nào cũng cười, còn cất thư cẩn thận → lá thư của Vy làm ông rất vui. Thư đi mất vài ngày (không nhanh hơn gọi điện).
6
Chọn các từ chỉ HOẠT ĐỘNG trong câu: "Cô nhân viên dán tem rồi đóng dấu lên phong bì."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.cô nhân viên
B.dán
C.tem
D.đóng dấu
E.phong bì
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: dán, đóng dấu
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
dán, đóng dấu là việc cô nhân viên làm → từ chỉ hoạt động. cô nhân viên, tem, phong bì là từ chỉ sự vật.
7
Xếp mỗi từ trong bài vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.viết
b.bưu điện
c.cẩn thận
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: viết → Từ chỉ hoạt động · bưu điện → Từ chỉ sự vật · cẩn thận → Từ chỉ đặc điểm
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
viết (Vy viết thư) là việc làm → hoạt động. bưu điện là nơi chốn → sự vật. cẩn thận nói Vy gấp thư thế nào → đặc điểm.
8
Câu "Bưu điện là nơi gửi thư và nhận thư." thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu giới thiệu
Câu theo mẫu "Cái gì là gì?": Bưu điện — là nơi gửi thư và nhận thư → câu giới thiệu.
9
Chọn dấu câu đúng cho ô (a), (b), (c) trong đoạn sau: Vy chuẩn bị giấy (a) bút và phong bì (b) Vy hỏi bố: "Viết xong rồi thì gửi ở đâu ạ (c)"
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.(a) , (b) . (c) ?
B.(a) . (b) , (c) ?
C.(a) , (b) ? (c) .
D.(a) ? (b) . (c) !
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: (a) , (b) . (c) ?
Ô a: ngăn các từ cùng chỉ đồ dùng (giấy, bút, phong bì) → dấu phẩy. Ô b: hết câu kể → dấu chấm. Ô c: câu hỏi → dấu chấm hỏi.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu nêu hoạt động.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
bỏ vào phong bì.Vygấp lá thưrồi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vy → gấp lá thư → rồi → bỏ vào phong bì.
Đề giấy: Đặt một câu có dùng dấu phẩy để kể những đồ dùng em mang theo khi đi học.
Trả lời mẫu: Em mang theo sách, vở, hộp bút và bình nước.
Vy gấp lá thư rồi bỏ vào phong bì.
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: sinh nhật bà sắp đến. Con ghép tiếng sắp.
sxăpâpdấu sắcdấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: s + ăp + dấu sắc
sắp = s + ăp + dấu sắc (sắp đến, sắp xếp).
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: mặt trước, em vẽ một bó hoa. Con ghép tiếng trước.
trchươcươtdấu sắcdấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ươc + dấu sắc
trước = tr + ươc + dấu sắc (mặt trước, trước sau).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: em vẽ một bó hoa sen. Con ghép tiếng vẽ.
vdeêdấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: v + e + dấu ngã
vẽ = v + e + dấu ngã (vẽ tranh). Không viết "vẻ" (dấu hỏi — vẻ đẹp).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chúc bà luôn mạnh khỏe. Con ghép tiếng khỏe.
khkoeedấu hỏidấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: kh + oe + dấu hỏi
khỏe = kh + oe + dấu hỏi (mạnh khỏe).
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
con đường …ầy bùn
A.l
B.n
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: l
lầy (lầy lội, đường lầy) viết l.
16
Chọn vần điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
nải ch… chín vàng
A.úi
B.uối
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: uối
chuối (nải chuối, cây chuối) — vần uôi, dấu sắc.
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Mẹ giúp em gửi bưu thiết về quê, em mong bà xẽ thấy vuy." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Mẹ
B.giúp
C.gửi
D.bưu
E.thiết
F.quê
G.mong
H.xẽ
I.vuy
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: thiết, xẽ, vuy
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả rồi viết lại câu cho đúng: "Mẹ giúp em gửi bưu thiết về quê, em mong bà xẽ thấy vuy."
Trả lời mẫu: Mẹ giúp em gửi bưu thiếp về quê, em mong bà sẽ thấy vui.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: thiếp (bưu thiếp — vần iêp), sẽ (s), vui (vần ui).
18
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Cả lớp em luôn …, thương yêu và giúp đỡ nhau."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.đoàn kết
B.giận dỗi
C.tranh giành
D.trêu chọc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: đoàn kết
đoàn kết: cùng chung sức, gắn bó với nhau — hợp với "thương yêu nhau".
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn tả chiếc bút chì màu.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Hộp bút có mười hai cây, mỗi cây một màu.Em cất bút vào hộp ngay sau khi vẽ xong.Sinh nhật vừa rồi, chị tặng em một hộp bút chì màu.Nhờ hộp bút, em vẽ được những bức tranh thật đẹp.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sinh nhật vừa rồi, chị tặng em một hộp bút chì màu. → Hộp bút có mười hai cây, mỗi cây một màu. → Nhờ hộp bút, em vẽ được những bức tranh thật đẹp. → Em cất bút vào hộp ngay sau khi vẽ xong.
Giới thiệu đồ dùng → tả → công dụng → cách giữ gìn.
20
Đề bài: "Kể về một việc em đã làm để bảo vệ môi trường." Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Em rất thích xem phim hoạt hình vào buổi tối.
B.Chủ nhật vừa rồi, em cùng bố trồng một cây xoài nhỏ.
C.Chiếc cặp sách của em có màu xanh dương.
D.Bạn Nam là bạn thân nhất của em ở lớp.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chủ nhật vừa rồi, em cùng bố trồng một cây xoài nhỏ.
Câu mở đầu nói rõ việc em làm (trồng cây) để bảo vệ môi trường. Các câu kia nói chuyện khác.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 2 cả năm (Kết nối tri thức), trọng tâm tập 2 Bài 17–30: Giao tiếp và kết nối, Con người Việt Nam, Việt Nam quê hương em. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 160–170 chữ: chi tiết, vì sao, bài học. Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; xếp từ vào nhóm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; chọn từ ngữ điền chỗ trống. Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó, điền âm đầu, vần, soát lỗi, xếp câu thành đoạn, câu mở – kết đoạn. Phần làm trên giấy: nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 4–5 câu (tả đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, đồ chơi; kể việc bảo vệ môi trường; kể việc người thân làm cho em). So sánh, câu cảm, câu khiến là kiến thức lớp 3 nên không ra.

Đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 2 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu nối cột / điền từ, 2 câu sắp xếp các bước, 4 câu ghép chữ. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 2 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Trọn bộ 4 đề thi cuối năm Tiếng Việt lớp 2

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề