Đề thi cuối năm (đề số 2)
Tiếng Việt lớp 2
📝
Tiếng Việt Lớp 2

Đề thi Tiếng Việt lớp 2 cuối năm (đề số 2)

⏱ 35 PHÚT📝 20 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề cuối năm (cả năm, trọng tâm tập 2 Bài 17–30): đọc hiểu bài "Gói hạt giống gửi ra đảo" (chủ điểm Con người Việt Nam), từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu hoạt động, dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm hỏi; nghe – ghép s, ch, gi, ng, điền s/x, ươn/ương, soát lỗi, xếp câu kể việc người thân làm.

✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «chú bộ đội» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Tập làm văn — gõ bài để cô chấm

Con viết bài vào máy, cô chấm theo biểu điểm (6đ) và ghi lời phê: 1 điều con làm tốt, 2 việc cần sửa, 1 câu gợi ý viết lại.

Bài đọc

Gói hạt giống gửi ra đảo

Bố của Nam là chiến sĩ hải quân, đóng quân ở một hòn đảo xa. Mỗi năm, bố chỉ về thăm nhà một lần. Trong thư, bố kể ngoài đảo nhiều nắng gió, rau xanh rất hiếm.

Đọc thư xong, Nam nghĩ mãi. Rồi Nam xin mẹ ra chợ mua mấy gói hạt giống rau cải, rau muống. Nam gói hạt giống trong túi ni lông thật kín, kèm một tấm bưu thiếp tự vẽ. Trên bưu thiếp, Nam viết: "Bố ơi, bố trồng rau để có rau ăn nhé!"

Mấy tháng sau, bố gửi về một tấm ảnh. Trong ảnh, các chú bộ đội đứng bên luống rau xanh mướt. Bố viết: "Cảm ơn con trai. Rau của con lớn nhanh lắm. Các chú ở đảo ai cũng khen con."

Nam đem tấm ảnh đến lớp khoe cô giáo. Cô nói: "Các chú bộ đội ngày đêm giữ gìn biển đảo. Món quà nhỏ của Nam đã làm các chú thêm vui."

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

20 câu
1
Bố của Nam làm nghề gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thợ mộc
B.Chiến sĩ hải quân
C.Bác nông dân
D.Thầy giáo
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Chiến sĩ hải quân
Câu đầu bài: "Bố của Nam là chiến sĩ hải quân…"
2
Trong thư, bố kể ngoài đảo có nhiều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nhiều nắng gió
B.Nhiều cây ăn quả
C.Nhiều mưa rét
D.Nhiều chợ đông vui
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nhiều nắng gió
Bài viết: "…ngoài đảo nhiều nắng gió, rau xanh rất hiếm."
3
Nam gửi cho bố những gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Ảnh và thư tay
B.Hạt giống và bưu thiếp
C.Rau cải tươi và cá khô
D.Áo ấm và mũ len
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hạt giống và bưu thiếp
Nam gói hạt giống rau cải, rau muống, kèm một tấm bưu thiếp tự vẽ. Tấm ảnh là bố gửi về.
4
Vì sao Nam chọn gửi hạt giống rau cho bố?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì hạt giống rẻ hơn mọi món quà khác
B.Vì ngoài đảo rau xanh rất hiếm
C.Vì mẹ bảo Nam phải gửi hạt giống
D.Vì bố đã viết thư xin Nam hạt giống
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì ngoài đảo rau xanh rất hiếm
Đề giấy: Vì sao Nam gửi hạt giống rau cho bố? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Vì bố kể ngoài đảo nhiều nắng gió, rau xanh rất hiếm, Nam muốn bố và các chú có rau ăn.
Đọc thư bố kể rau xanh rất hiếm, Nam nghĩ mãi rồi mua hạt giống. Bố không xin, mẹ không bảo.
5
Em thấy Nam là bạn nhỏ như thế nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Thích khoe đồ với các bạn trong lớp
B.Biết thương bố và quý các chú bộ đội
C.Chỉ thích đi chợ cùng mẹ mỗi ngày
D.Muốn được ra đảo trồng rau ngay
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Biết thương bố và quý các chú bộ đội
Đề giấy: Em hãy viết 1–2 câu nói lời cảm ơn các chú bộ đội đang giữ gìn biển đảo.
Trả lời mẫu: Cháu cảm ơn các chú đã ngày đêm giữ gìn biển đảo quê hương. Cháu chúc các chú luôn khỏe mạnh.
Nam nghĩ mãi để tìm món quà hợp với bố ở đảo → thương bố; món quà giúp các chú có rau ăn → quý các chú bộ đội.
6
Chọn các từ chỉ SỰ VẬT trong câu: "Các chú bộ đội đứng bên luống rau xanh mướt."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.chú bộ đội
B.đứng
C.luống rau
D.xanh mướt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chú bộ đội, luống rau
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
chú bộ đội (người), luống rau (cây cối) → từ chỉ sự vật. đứng là hoạt động; xanh mướt là đặc điểm.
7
Xếp mỗi từ trong bài vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.hòn đảo
b.xanh mướt
c.trồng
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: hòn đảo → Từ chỉ sự vật · xanh mướt → Từ chỉ đặc điểm · trồng → Từ chỉ hoạt động
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
hòn đảo → sự vật. xanh mướt nói luống rau thế nào → đặc điểm. trồng → hoạt động.
8
Câu "Các chú bộ đội ngày đêm canh giữ biển đảo." thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu nêu hoạt động
Câu kể việc các chú làm (canh giữ biển đảo) → câu nêu hoạt động.
9
Chọn dấu câu đúng cho ô (a), (b), (c) trong đoạn sau: Nam reo lên: "Rau của bố lớn nhanh quá (a)" Mẹ cười (b) Nam hỏi: "Bao giờ bố về hả mẹ (c)"
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.(a) ? (b) . (c) !
B.(a) ! (b) . (c) ?
C.(a) . (b) ! (c) ?
D.(a) ! (b) ? (c) .
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: (a) ! (b) . (c) ?
Ô a: lời reo vui → dấu chấm than. Ô b: câu kể → dấu chấm. Ô c: câu hỏi → dấu chấm hỏi.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu nêu đặc điểm.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
rất caoSóngvà mạnh.ngoài đảo
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sóng → ngoài đảo → rất cao → và mạnh.
Đề giấy: Viết một câu nêu đặc điểm của cảnh vật quê em.
Trả lời mẫu: Cánh đồng quê em xanh mướt, thẳng cánh cò bay.
Sóng ngoài đảo rất cao và mạnh. (Cái gì: sóng ngoài đảo — thế nào: rất cao và mạnh.)
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: da chú rám nắng. Con ghép tiếng rám.
rdgiamandấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: r + am + dấu sắc
rám = r + am + dấu sắc (rám nắng: da sạm đi vì nắng).
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: canh giữ biển trời. Con ghép tiếng giữ.
gidưưudấu ngãdấu hỏi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gi + ư + dấu ngã
giữ = gi + ư + dấu ngã (giữ gìn, canh giữ).
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: các chú trồng rau, nuôi gà. Con ghép tiếng trồng.
trchôngôndấu huyềndấu sắc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ông + dấu huyền
trồng = tr + ông + dấu huyền (trồng cây, trồng rau).
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: nụ cười hiền lành. Con ghép tiếng hiền.
hiêniêngdấu huyềndấu sắc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: h + iên + dấu huyền
hiền = h + iên + dấu huyền. Không viết "hiềng" (vần iêng).
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
chú bộ đội …ếp hàng ngay ngắn
A.s
B.x
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: x
xếp (xếp hàng) viết x.
16
Chọn vần điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
lá cờ đỏ tung b… trên đảo
A.ay
B.ây
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: ay
tung bay — vần ay.
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Tếc này chú được về thăm quê, em mong ghặp chú nắm." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Tếc
B.này
C.chú
D.được
E.về
F.thăm
G.quê
H.mong
I.ghặp
J.nắm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tếc, ghặp, nắm
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả rồi viết lại câu cho đúng: "Tếc này chú được về thăm quê, em mong ghặp chú nắm."
Trả lời mẫu: Tết này chú được về thăm quê, em mong gặp chú lắm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: Tết (t ở cuối), gặp (trước ă viết g, không viết gh), lắm (l).
18
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: "Chú bộ đội rất …, không sợ sóng to gió lớn."
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.nhút nhát
B.dũng cảm
C.lười biếng
D.yếu ớt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: dũng cảm
dũng cảm: không sợ nguy hiểm, khó khăn — hợp với "không sợ sóng to gió lớn".
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn kể việc người thân làm cho em.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Tối nào, ông cũng ngồi cạnh kèm em đọc từng chữ.Em cảm ơn ông và thương ông nhiều lắm.Hồi em mới vào lớp Một, ông nội dạy em tập đọc.Chẳng bao lâu, em đã đọc được cả một trang truyện.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hồi em mới vào lớp Một, ông nội dạy em tập đọc. → Tối nào, ông cũng ngồi cạnh kèm em đọc từng chữ. → Chẳng bao lâu, em đã đọc được cả một trang truyện. → Em cảm ơn ông và thương ông nhiều lắm.
Giới thiệu người thân và việc làm → làm như thế nào → kết quả → tình cảm của em.
20
Đoạn văn: "(1) Mẹ em là y tá ở bệnh viện huyện. (2) Bạn Lan có chiếc váy màu hồng. (3) Hằng ngày, mẹ chăm sóc người bệnh rất chu đáo. (4) Em yêu mẹ và tự hào về mẹ." Câu nào KHÔNG nói về mẹ, cần bỏ đi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu (1)
B.Câu (2)
C.Câu (3)
D.Câu (4)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu (2)
Cả đoạn nói về mẹ; câu (2) nói về chiếc váy của bạn Lan nên lạc đề.