Đề thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 2
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

❄️ Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 20 câu mỗi đề
  • 35 phút
  • ✓ có đáp án
  • điểm Đọc + Viết riêng

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý · kèm bản in phần viết.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Tiếng Việt 2 · Cuối kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Theo Thông tư 27, môn Tiếng Việt lớp 2 kiểm tra định kì bằng bài cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1), thường diễn ra cuối tháng 12 – đầu tháng 1. Các đề ở trên bám các bài đã học tới cuối học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Tiếng Việt 2 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình.

  • Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 190 chữ: chi tiết, vì sao, ý nghĩa của bài.
  • Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; từ trái nghĩa; sắp xếp từ thành câu.
  • Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (l/n, s/x, ch/tr, r/d/gi, hỏi/ngã), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn.
  • Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 3–5 câu.

Nội dung từng đề

  • Đọc hiểu bài "Chiếc ô tô gỗ", từ chỉ sự vật, xếp từ vào nhóm, câu nêu hoạt động, điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào đoạn; nghe – ghép chữ s/x, ch/tr, gi, điền c/k, l/n, soát lỗi chính tả, xếp câu thành đoạn tả hộp bút.
  • Đọc hiểu bài "Bát cháo của hai bố con", từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm, câu nêu đặc điểm, điền dấu câu vào đoạn hội thoại; nghe – ghép chữ l/n, gi, ch, hỏi/ngã, điền ch/tr, vần ây/ay, soát lỗi, xếp câu kể việc mẹ làm.
  • Đọc hiểu bài "Cuốn sách cũ của Khôi", từ chỉ đặc điểm, xếp từ vào nhóm, câu giới thiệu, điền dấu câu vào đoạn hội thoại; nghe – ghép chữ g/gh, x, vần an/ang, ay, điền g/gh, r/d/gi, soát lỗi, xếp câu tả chiếc cặp.
  • Đọc hiểu bài "Na làm chị", từ chỉ hoạt động, xếp từ vào nhóm sự vật – hoạt động – đặc điểm, câu nêu hoạt động, điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào đoạn; nghe – ghép chữ s/x, r, dấu ngã, soát lỗi, xếp câu kể việc bố làm.
✏️ Phần làm trên giấy — máy không chấm

Đề thật còn nghe – viết «đường sỏi» (4đ), đọc thành tiếng (4đ), tập làm văn (6đ). Máy chỉ chấm phần làm trên máy (thang 10). Phần này in ra cho con làm, kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm.

🖨 In phần viết + đáp án mẫu

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án115,5đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý21đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý10,5đ
Sắp xếp các bước21đ
Ghép chữ42đ
📖 Phần Đọc (máy chấm)5đ
✏️ Phần Viết (máy chấm)5đ
Mức 1 – Nhận biết4,5đ
Mức 2 – Kết nối3,5đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 20 câu · 35 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1) Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

20 câu · 35 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

Bài đọc

Chiếc ô tô gỗ

Ông nội làm cho Bin một chiếc ô tô gỗ. Xe sơn màu xanh, có bốn bánh tròn xoe. Bin quý chiếc xe lắm, ngày nào cũng lau sạch bụi.

Một hôm, Tùng sang nhà Bin chơi. Tùng kéo xe chạy khắp sân. Bỗng xe va vào bậc thềm, một bánh xe rơi ra. Tùng sợ quá, mặt đỏ bừng:

– Tớ xin lỗi. Tớ làm hỏng xe của cậu rồi!

Bin nhìn chiếc bánh xe, thấy tiếc lắm. Nhưng thấy bạn sắp khóc, Bin nắm tay Tùng:

– Không sao đâu. Mình nhờ ông sửa nhé!

Hai bạn mang xe đến chỗ ông. Ông lấy chiếc búa, gõ nhẹ mấy cái. Chiếc bánh xe đã nằm lại ngay ngắn. Ông cười:

– Đồ chơi hỏng thì sửa được. Còn bạn bè mà giận nhau thì buồn lắm đấy.

Chiều hôm ấy, hai bạn thay nhau kéo chiếc ô tô gỗ. Tiếng cười vang khắp cả nhà.

Tối đó, Bin kể lại chuyện cho bố mẹ nghe. Bố xoa đầu Bin, khen Bin biết thương bạn. Bin cười tít mắt. Bin nghĩ: “Ngày mai, mình sẽ rủ Tùng sang chơi tiếp.”

1
Ai đã làm chiếc ô tô gỗ cho Bin?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bố của Bin
B.Ông nội
C.Bạn Tùng
D.Bin tự làm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ông nội
Câu đầu bài: "Ông nội làm cho Bin một chiếc ô tô gỗ."
2
Chiếc ô tô gỗ được sơn màu gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Màu đỏ
B.Màu vàng
C.Màu xanh
D.Màu trắng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Màu xanh
Bài viết: "Xe sơn màu xanh, có bốn bánh tròn xoe." Màu đỏ là mặt của Tùng khi sợ, không phải màu xe.
3
Vì sao một bánh xe bị rơi ra?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì xe va vào bậc thềm
B.Vì Bin làm rơi xe
C.Vì con mèo cắn
D.Vì ông tháo ra
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì xe va vào bậc thềm
Bài viết: "Bỗng xe va vào bậc thềm, một bánh xe rơi ra."
4
Vì sao Bin nói với Tùng: "Không sao đâu"?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Vì Bin không còn thích chiếc ô tô gỗ ấy nữa
B.Vì chiếc xe vẫn còn nguyên, không bị hỏng gì
C.Vì Bin thấy bạn sắp khóc, không muốn bạn buồn
D.Vì ông đã dặn Bin phải nói như thế với các bạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Vì Bin thấy bạn sắp khóc, không muốn bạn buồn
Đề giấy: Vì sao Bin nói với Tùng: "Không sao đâu"? Viết câu trả lời.
Trả lời mẫu: Bin nói "Không sao đâu" vì Bin thấy Tùng sắp khóc, Bin không muốn bạn buồn.
Bài viết: "Nhưng thấy bạn sắp khóc, Bin nắm tay Tùng." Bin vẫn quý xe ("thấy tiếc lắm"), bánh xe đã rơi ra thật, và ông không dặn Bin điều gì, nên các ý còn lại đều sai.
5
Lời ông nói ở cuối bài muốn nhắc hai bạn điều gì?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Đồ chơi bằng gỗ rất bền, chơi mãi không bao giờ hỏng
B.Bạn bè cần thương nhau, đừng giận nhau vì đồ chơi hỏng
C.Không nên kéo ô tô ngoài sân vì dễ va vào bậc thềm
D.Đồ chơi bị hỏng thì phải bỏ đi và mua ngay một cái thật mới
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn bè cần thương nhau, đừng giận nhau vì đồ chơi hỏng
Đề giấy: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Viết 1–2 câu.
Trả lời mẫu: Câu chuyện nói rằng bạn bè cần thương nhau, không nên giận nhau chỉ vì một món đồ chơi bị hỏng.
Ông nói: "Đồ chơi hỏng thì sửa được. Còn bạn bè mà giận nhau thì buồn lắm đấy." — tình bạn quý hơn món đồ chơi. Bánh xe vừa rơi ra nên gỗ không phải "không bao giờ hỏng"; ông không cấm chơi ngoài sân; xe được sửa chứ không mua mới.
6
Chọn các từ chỉ SỰ VẬT trong câu: "Tùng kéo xe chạy khắp sân."
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Tùng
B.kéo
C.xe
D.chạy
E.sân
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng, xe, sân
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Từ chỉ sự vật (người, đồ vật, nơi chốn): Tùng, xe, sân. "kéo", "chạy" là từ chỉ hoạt động.
7
Xếp mỗi từ trong bài vào nhóm đúng.
Nối cặp · 0,5 điểm
a.gõ
b.tròn xoe
c.bậc thềm
x.Từ chỉ sự vật
y.Từ chỉ hoạt động
z.Từ chỉ đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gõ → Từ chỉ hoạt động · tròn xoe → Từ chỉ đặc điểm · bậc thềm → Từ chỉ sự vật
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
gõ là việc ông làm → từ chỉ hoạt động. tròn xoe cho biết bánh xe thế nào → từ chỉ đặc điểm. bậc thềm là một vật trong nhà → từ chỉ sự vật.
8
Câu "Hai bạn mang xe đến chỗ ông." thuộc kiểu câu nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Câu giới thiệu
B.Câu nêu hoạt động
C.Câu nêu đặc điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Câu nêu hoạt động
Câu kể việc hai bạn làm (mang xe) → câu nêu hoạt động (Ai làm gì?).
9
Chọn dấu câu đúng cho ô (a), (b), (c) trong đoạn sau: Tùng hỏi: "Cậu có cho tớ kéo xe cùng không (a)" Bin đáp: "Có chứ, vui quá (b)" Hai bạn thay nhau kéo xe quanh sân (c)
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.(a) ! (b) ? (c) .
B.(a) ? (b) ! (c) .
C.(a) . (b) ! (c) ?
D.(a) ? (b) . (c) !
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: (a) ? (b) ! (c) .
Ô a: câu hỏi (có "có … không") → dấu chấm hỏi. Ô b: câu bộc lộ cảm xúc ("vui quá") → dấu chấm than. Ô c: câu kể việc hai bạn làm → dấu chấm.
10
Sắp xếp các từ ngữ thành câu nêu hoạt động.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
mỗi ngày.chiếc ô tô gỗBinlau sạch
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bin → lau sạch → chiếc ô tô gỗ → mỗi ngày.
Đề giấy: Đặt một câu nêu hoạt động nói về việc em làm với đồ chơi của em.
Trả lời mẫu: Em xếp đồ chơi vào hộp sau khi chơi xong.
Bin lau sạch chiếc ô tô gỗ mỗi ngày. (Ai: Bin — làm gì: lau sạch chiếc ô tô gỗ.)
11
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: chúng em xếp những viên sỏi. Con ghép tiếng xếp.
xsêpepdấu sắcdấu nặng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: x + êp + dấu sắc
xếp = x + êp + dấu sắc. "xếp" (xếp hàng, xếp sỏi) viết x.
12
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: những viên sỏi trắng. Con ghép tiếng sỏi.
sxoiôidấu hỏidấu ngã
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: s + oi + dấu hỏi
sỏi = s + oi + dấu hỏi. "hòn sỏi" viết s, dấu hỏi.
13
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: viên sỏi trắng. Con ghép tiếng trắng.
trchăngăndấu sắcdấu huyền
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: tr + ăng + dấu sắc
trắng = tr + ăng + dấu sắc. "màu trắng" viết tr, vần ăng.
14
Nghe cô đọc, rồi ghép tiếng.
Nghe rồi ghép chữ · 0,5 điểm
🔊 Cô đọc: hai đứa lại cười giòn tan. Con ghép tiếng giòn.
gironongdấu huyềndấu sắc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: gi + on + dấu huyền
giòn = gi + on + dấu huyền. "cười giòn tan" viết gi, vần on.
15
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
chiếc xe …êu to quá
A.c
B.k
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: k
kêu — trước ê viết k (k đứng trước e, ê, i).
16
Chọn chữ điền vào chỗ trống.
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
tiếng xe chạy …ạch cạch
A.l
B.n
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: l
lạch cạch — tiếng kêu của đồ vật va vào nhau, viết l.
17
Câu sau có 3 tiếng viết SAI chính tả: "Góc sân nhà em kó một khoảng đấc nhõ." Chọn 3 tiếng sai.
Chọn nhiều đáp án · 0,5 điểm
A.Góc
B.sân
C.nhà
D.em
E.kó
F.một
G.khoảng
H.đấc
I.nhõ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: kó, đấc, nhõ
Đề giấy: Gạch chân 3 tiếng viết sai chính tả trong câu rồi viết lại câu cho đúng: "Góc sân nhà em kó một khoảng đấc nhõ."
Trả lời mẫu: Góc sân nhà em có một khoảng đất nhỏ.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Viết đúng: "Góc sân nhà em có một khoảng đất nhỏ." — có (trước o viết c; k chỉ đứng trước e, ê, i), đất (t ở cuối), nhỏ (dấu hỏi).
18
Câu nào viết đúng?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Tùng hỏi: “Cậu có muốn chơi ô tô không?”
B.tùng hỏi: “Cậu có muốn chơi ô tô không?”
C.Tùng hỏi: “cậu có muốn chơi ô tô không.”
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tùng hỏi: “Cậu có muốn chơi ô tô không?”
Tên riêng "Tùng" viết hoa; lời nói trong ngoặc kép viết hoa chữ đầu ("Cậu"); câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
19
Sắp xếp các câu thành đoạn văn tả chiếc hộp bút.
Sắp xếp thứ tự · 0,5 điểm
Mở nắp ra, bên trong có bút chì, thước kẻ và tẩy nằm ngay ngắn.Em sẽ giữ gìn chiếc hộp bút thật cẩn thận.Đồ dùng học tập em thích nhất là chiếc hộp bút.Bên ngoài, hộp bút màu hồng, nắp in hình chú thỏ.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Đồ dùng học tập em thích nhất là chiếc hộp bút. → Bên ngoài, hộp bút màu hồng, nắp in hình chú thỏ. → Mở nắp ra, bên trong có bút chì, thước kẻ và tẩy nằm ngay ngắn. → Em sẽ giữ gìn chiếc hộp bút thật cẩn thận.
Câu mở giới thiệu đồ vật → tả bên ngoài (màu, nắp) → mở nắp tả bên trong → câu kết nói tình cảm, cách giữ gìn.
20
Đề bài: "Kể về một việc ông hoặc bà đã làm cho em." Câu nào hợp nhất để MỞ ĐẦU đoạn văn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Chiếc cặp sách mới của em có màu xanh lá.
B.Em rất thích ăn kem dâu vào ngày hè nóng.
C.Người em nhớ nhất là ông nội, ông rất thương em.
D.Hôm nay lớp em được cô cho học vẽ tranh.
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Người em nhớ nhất là ông nội, ông rất thương em.
Câu mở đầu phải giới thiệu người thân sẽ kể (ông nội). Các câu còn lại nói về cặp sách, món ăn, giờ học — không đúng đề.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 ra những bài nào?+

Sách Tiếng Việt 2 tập 1 (Kết nối tri thức), 4 chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình. Đọc hiểu một bài đọc mới khoảng 190 chữ: chi tiết, vì sao, ý nghĩa của bài. Luyện từ và câu: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy; từ trái nghĩa; sắp xếp từ thành câu. Chính tả: nghe rồi ghép tiếng khó (l/n, s/x, ch/tr, r/d/gi, hỏi/ngã), điền âm đầu, vần, soát lỗi, viết hoa, xếp câu thành đoạn văn. Phần làm trên giấy (bố mẹ chấm theo biểu điểm kèm theo): nghe – viết, đọc thành tiếng, viết đoạn văn 3–5 câu.

Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 20 câu, 35 phút, tổng 10 điểm: 11 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 2 câu chọn tất cả ý đúng, 1 câu nối cột / điền từ, 2 câu sắp xếp các bước, 4 câu ghép chữ. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4,5đ, kết nối 3,5đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Phần nghe – viết, đọc thành tiếng, tập làm văn có chấm không?+

Máy chỉ chấm phần làm trên máy (đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả nghe – ghép), thang 10, tách điểm Đọc 5đ và Viết 5đ. Nghe – viết, Đọc thành tiếng, Tập làm văn ở trường cô chấm trực tiếp; ở đây mỗi đề có bản in kèm đoạn cô đọc, đáp án mẫu và biểu điểm để bố mẹ chấm cho con.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Tiếng Việt lớp 2 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Đề mẫu cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Tiếng Việt lớp 2