Đề thi Cuối học kì 1 Toán lớp 5
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

❄️ Đề thi học kì 1 Toán lớp 5 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Chấm điểm ngay khi nộp, kèm lời giải từng câu.

🖨 Tạo đề để inmiễn phí · đổi từng câu · có đáp án

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Toán 5 · Cuối kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi học kì 1 Toán lớp 5

Bài kiểm tra cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1) thường diễn ra khoảng cuối tháng 12 – đầu tháng 1. Các đề ở trên bám đúng phạm vi kiến thức của kì theo chương trình 2018 và ma trận Thông tư 27 — đọc đề mẫu kèm đáp án ngay trên trang, làm online chấm điểm tức thì, hoặc in ra giấy như đề thật.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link — học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Ma trận đề Cuối học kì 1 Toán lớp 5

Mạch kiến thứcĐiểmTỉ lệ
Số và phép tính6đ60%
Hình học và Đo lường4đ40%
Mức độ (nhận biết / kết nối / vận dụng)3đ / 4đ / 3đ
Cấu trúc mỗi đề: 6 câu trắc nghiệm (4đ) + 6 câu tự luận điền đáp số (6đ) · 12 câu · 40 phút.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 Toán lớp 5 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

1
Kết quả của phép tính $12,4 + 5,38$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.17,78
B.17,42
C.6,62
D.12,78
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 17,78
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: 12,40 + 5,38 = 17,78.
2
$45,6 \times 10 = ?$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 456
Nhân với 10 chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số: 45,6 × 10 = 456.
3
Hỗn số $3\frac{2}{5}$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,25
B.3,2
C.3,4
D.3,04
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,4
$\frac{2}{5} = \frac{4}{10}$ = 0,4 nên $3\frac{2}{5}$ = 3 + 0,4 = 3,4. (Chọn 3,2 là lấy luôn tử số 2; chọn 3,25 là ghép tử số với mẫu số.)
4
Bạn Lan đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$468,37 + 85,96 = 554,33$Đ / S
b)$703 - 58,4 = 655,4$Đ / S
c)$36,85 \times 4,2 = 154,67$Đ / S
d)$59,52 : 2,4 = 24,8$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 468,37 + 85,96 ; b) 703 − 58,4 ; c) 36,85 × 4,2 ; d) 59,52 : 2,4
Trả lời mẫu: a) 554,33 ; b) 644,6 ; c) 154,77 ; d) 24,8 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 468,37 + 85,96 = 554,33. b) Sai: viết 703 thành 703,0 rồi trừ, 703,0 − 58,4 = 644,6. c) Sai: hai tích riêng 7 370 và 147 400 cộng lại được 154 770 (154,67 là quên nhớ khi cộng); tích có 3 chữ số ở phần thập phân nên là 154,770 = 154,77. d) Đúng: 59,52 : 2,4 = 595,2 : 24 = 24,8.
5
6 m² 5 dm² = ... m². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6,5
B.6,05
C.65
D.6,005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,05
1 m² = 100 dm² nên 5 dm² = 0,05 m². Vậy 6 m² 5 dm² = 6,05 m².
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)3,6 × 0,1 = 36Đ / S
b)45,7 : 100 = 0,457Đ / S
c)Hình tròn có đường kính 6 cm thì bán kính là 3 cmĐ / S
d)4 tấn 5 kg = 4,5 tấnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
a) Sai: nhân với 0,1 là chuyển dấu phẩy sang TRÁI một chữ số, 3,6 × 0,1 = 0,36 (36 là kết quả của 3,6 × 10). b) Đúng: chia cho 100 là chuyển dấu phẩy sang trái hai chữ số. c) Đúng: bán kính bằng nửa đường kính, 6 : 2 = 3 (cm). d) Sai: 5 kg = $\frac{5}{1000}$ tấn = 0,005 tấn nên 4 tấn 5 kg = 4,005 tấn.
7
Nối mỗi hình với công thức tính diện tích của nó:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.Hình tam giác
B.Hình thang
C.Hình tròn
1.r × r × 3,14
2.a × h : 2
3.(a + b) × h : 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình tam giác → a × h : 2 · Hình thang → (a + b) × h : 2 · Hình tròn → r × r × 3,14
Tam giác: đáy × cao : 2. Hình thang: (đáy lớn + đáy bé) × cao : 2. Hình tròn: bán kính × bán kính × 3,14.
8
Một hình tròn có bán kính 5 cm. Chu vi hình tròn đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 0,5 điểm
r = 5 cmtâm O
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 31,4
Chu vi: 5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm).
9
Bác Tư cắt một cuộn dây thép dài 7 m thành 4 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,75
Đề giấy: Bác Tư cắt một cuộn dây thép dài 7 m thành 4 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
Trả lời mẫu: Bài giải. Mỗi đoạn dây dài là: 7 : 4 = 1,75 (m) (0,75 điểm). Đáp số: 1,75 m (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Chia đều: lấy độ dài cuộn dây chia cho số đoạn; chia tiếp phần dư ra số thập phân.

Bài giải
Mỗi đoạn dây dài là:
7 : 4 = 1,75 (m)
Đáp số: 1,75 m.
10
Một hình thang có đáy lớn 12 cm, đáy bé 8 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
8 cm12 cm5 cm
A.50 cm²
B.100 cm²
C.48 cm²
D.60 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50 cm²

💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(12 + 8) × 5 : 2 = 50 (cm²)
Đáp số: 50 cm².
11
Một sân chơi hình chữ nhật dài 20 m, rộng 15 m. Giữa sân có một bồn hoa hình tròn bán kính 3 m. Hỏi phần sân còn lại (không kể bồn hoa) có diện tích bao nhiêu mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
3 m20 m15 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 271,74
Đề giấy: Một sân chơi hình chữ nhật dài 20 m, rộng 15 m. Giữa sân có một bồn hoa hình tròn bán kính 3 m. Hỏi phần sân còn lại (không kể bồn hoa) có diện tích bao nhiêu mét vuông?
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích sân: 20 × 15 = 300 (m²) (0,25 điểm). Diện tích bồn hoa: 3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m²) (0,25 điểm). Diện tích phần còn lại: 300 − 28,26 = 271,74 (m²) (0,25 điểm). Đáp số: 271,74 m² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích cả sân, diện tích bồn hoa hình tròn (r × r × 3,14), rồi lấy hiệu.

Bài giải
Diện tích sân chơi là:
20 × 15 = 300 (m²)
Diện tích bồn hoa là:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m²)
Diện tích phần sân còn lại là:
300 – 28,26 = 271,74 (m²)
Đáp số: 271,74 m².
12
Đổi chỗ các thừa số để tính nhanh giá trị biểu thức: $2,5 \times 7,9 \times 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 79
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 2,5 × 7,9 × 4
Trả lời mẫu: 2,5 × 7,9 × 4 = (2,5 × 4) × 7,9 = 10 × 7,9 = 79 (đổi chỗ, nhóm đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đổi chỗ và nhóm hai thừa số có tích tròn chục: 2,5 × 4 = 10. Vậy 2,5 × 7,9 × 4 = (2,5 × 4) × 7,9 = 10 × 7,9 = 79.
🖨 In đề · chỉnh từng câu

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Cuối học kì 1 Toán lớp 5 gồm những dạng nào?+

Mỗi đề 12 câu, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 6 câu tự luận điền đáp số (6 điểm), chia 3 mức độ theo Thông tư 27 — đúng cấu trúc đề các trường đang dùng.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Làm online được chấm ngay khi nộp, kèm lời giải chi tiết từng câu. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho thầy cô, phụ huynh.

Có in được ra giấy cho con làm không?+

Có — mỗi đề in được thành nhiều mã đề (101–104) đảo câu và đáp án, đúng khuôn đề thi thật, kèm mã QR để làm lại online.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Toán lớp 5 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời (mở cả khóa học lẫn mọi đề thi môn này). Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn — gửi vào nhóm Zalo lớp, học sinh nhập tên là làm được, điểm đổ về bảng điểm chung.

Đề mẫu học kì 1 Toán lớp 5

Đề mẫu để in:1234567🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Toán lớp 5