Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 7)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối học kì 1 (Đề số 7)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Miễn phí 1 đề mỗi ngày · mở khóa Toán lớp 5 99k trọn đời để học và làm, in mọi đề thi môn này

Viết số thập phân, làm tròn đến hàng phần mười, diện tích hình tam giác, viết số đo độ dài dạng số thập phân, sắp xếp số thập phân, bánh xe và chu vi hình tròn, phân số thành số thập phân, trừ số thập phân, Đúng – Sai phân số – hỗn số – số đo, tính thuận tiện, diện tích hình thang và thửa ruộng hình tam giác thu hoạch thóc.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số thập phân “Hai mươi bảy phẩy không tám” viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.27,8
B.27,08
C.27,008
D.270,8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 27,08
Phần nguyên là 27. Phần thập phân đọc “không tám” gồm hai chữ số: 0 ở hàng phần mười, 8 ở hàng phần trăm. Viết là 27,08.
2
Làm tròn số $15,364$ đến hàng phần mười được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.15,3
B.15,4
C.15,36
D.16
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15,4
Chữ số hàng phần mười là 3; chữ số ngay sau nó (hàng phần trăm) là 6 $\geq$ 5 nên tăng 3 thành 4 và bỏ các chữ số phía sau: 15,4.
3
Tam giác tù trong hình có đáy 9 cm và chiều cao 4 cm (đường cao nằm ngoài tam giác). Diện tích tam giác đó là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
9 cm4 cm
A.36 cm²
B.18 cm²
C.13 cm²
D.26 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 18 cm²
Diện tích hình tam giác = độ dài đáy × chiều cao : 2 = 9 × 4 : 2 = 18 (cm²). (Chọn 36 cm² là quên chia 2.) Tam giác tù thì đường cao nằm ngoài tam giác, công thức vẫn như vậy.
4
Viết số đo dưới dạng số thập phân: 3 m 7 cm = … m
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,7
B.3,07
C.3,007
D.37
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,07
1 m = 100 cm nên 7 cm = $\frac{7}{100}$ m = 0,07 m. Vậy 3 m 7 cm = 3,07 m. (Chọn 3,7 là nhầm 7 cm = $\frac{7}{10}$ m.)
5
Dãy số nào được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.4,5 ; 4,05 ; 4,505 ; 4,55
B.4,05 ; 4,5 ; 4,505 ; 4,55
C.4,05 ; 4,505 ; 4,5 ; 4,55
D.4,55 ; 4,505 ; 4,5 ; 4,05
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,05 ; 4,5 ; 4,505 ; 4,55
Viết thêm chữ số 0 cho cùng ba chữ số ở phần thập phân: 4,500 ; 4,050 ; 4,505 ; 4,550. So sánh: 4,050 < 4,500 < 4,505 < 4,550. Thứ tự từ bé đến lớn: 4,05 ; 4,5 ; 4,505 ; 4,55.
6
Một bánh xe đạp trẻ em có đường kính 0,5 m. Bánh xe lăn trên đất một vòng thì đi được quãng đường dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
d = 0,5 mtâm O
A.0,785 m
B.1,57 m
C.3,14 m
D.0,25 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,57 m

💡 Nghĩ thế nào: Bánh xe lăn 1 vòng thì đi được quãng đường bằng chu vi bánh xe; chu vi = đường kính × 3,14.

Bài giải
Bánh xe lăn một vòng đi được quãng đường là:
0,5 × 3,14 = 1,57 (m)
Đáp số: 1,57 m.
7
Viết phân số $\frac{7}{20}$ dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,35
Đưa về phân số thập phân: $\frac{7}{20} = \frac{7 \times 5}{20 \times 5} = \frac{35}{100}$ = 0,35.
8
Tính: $63,5 - 28,76$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 34,74
Viết thêm chữ số 0 cho đủ hai chữ số thập phân: 63,50 − 28,76. Trừ như số tự nhiên (6350 − 2876 = 3474) rồi đặt dấu phẩy thẳng cột: 34,74.
9
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$0,5 = 0,50$Đ / S
b)$\frac{3}{4} = 0,34$Đ / S
c)$2\frac{1}{4} = 2,25$Đ / S
d)5 kg 30 g = 5,3 kgĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị không đổi. b) Sai: $\frac{3}{4} = \frac{75}{100}$ = 0,75. c) Đúng: $2\frac{1}{4} = 2 + \frac{25}{100}$ = 2,25. d) Sai: 30 g = $\frac{30}{1000}$ kg = 0,03 kg nên 5 kg 30 g = 5,03 kg.
10
Hai tích có chung một thừa số. Tính nhanh giá trị biểu thức: $3,75 \times 4,6 + 3,75 \times 5,4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 37,5
Hai tích có chung thừa số 3,75 nên dùng tính chất một số nhân với một tổng: 3,75 × (4,6 + 5,4) = 3,75 × 10 = 37,5.
11
Tấm biển quảng cáo hình thang trong hình có đáy lớn 14 dm, đáy bé 10 dm, chiều cao 7 dm. Diện tích tấm biển là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
10 dm14 dm7 dm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 84

💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.

Bài giải
Diện tích tấm biển là:
(14 + 10) × 7 : 2 = 84 (dm²)
Đáp số: 84 dm².
12
Một thửa ruộng hình tam giác có đáy 60 m, chiều cao 45 m. Cứ 100 m² thu hoạch được 70 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
60 m45 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 945

💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích thửa ruộng, xem gấp 100 m² bao nhiêu lần, rồi nhân với 70 kg.

Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
60 × 45 : 2 = 1 350 (m²)
1 350 m² gấp 100 m² số lần là:
1 350 : 100 = 13,5 (lần)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
70 × 13,5 = 945 (kg)
Đáp số: 945 kg thóc.