Đề luyện số 4 phạm vi học kì 1: bốn phép tính với số thập phân (đặt tính cỡ số đề trường), Đúng – Sai đổi đơn vị và hỗn số, tìm x, tính thuận tiện, diện tích hình tam giác và hình thang.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
$17,6 + 2,4 = ?$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.20
B.19
C.20,1
D.15,2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: 17,6 + 2,4 = 20,0 = 20.
2
Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
B.Độ dài đáy nhân với chiều cao
C.Độ dài đáy cộng chiều cao rồi chia cho 2
D.Độ dài đáy nhân với chiều cao rồi nhân với 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2
S = a × h : 2 (a là độ dài đáy, h là chiều cao cùng đơn vị đo).
3
$0,36 : 0,9 = ?$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.0,4
B.4
C.0,04
D.0,32
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,4
0,36 : 0,9 = 3,6 : 9 = 0,4 (dời dấu phẩy cả hai số sang phải một chữ số rồi chia).
4
2,05 tấn = ? kg
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 050 kg
B.2 500 kg
C.205 kg
D.20 500 kg
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 050 kg
1 tấn = 1 000 kg nên 2,05 tấn = 2,05 × 1 000 = 2 050 kg.
5
Nhân một số với $0,5$ thì bằng chia số đó cho:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2
B.5
C.10
D.0,2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
0,5 = $\frac{1}{2}$ nên nhân với 0,5 chính là chia cho 2. Ví dụ: 14 × 0,5 = 7 = 14 : 2.
6
Hình thang có hai đáy 9 cm và 15 cm, chiều cao 6 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.72 cm²
B.144 cm²
C.36 cm²
D.80 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72 cm²
S = (9 + 15) × 6 : 2 = 24 × 6 : 2 = 72 (cm²).
7
Bạn Nam đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$185,7 + 96,48 = 282,18$Đ / S
b)$432,6 - 58,75 = 383,85$Đ / S
c)$26,4 \times 0,35 = 8,24$Đ / S
d)$97,92 : 3,2 = 30,6$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 185,7 + 96,48 ; b) 432,6 − 58,75 ; c) 26,4 × 0,35 ; d) 97,92 : 3,2
Trả lời mẫu: a) 282,18 ; b) 373,85 ; c) 9,24 ; d) 30,6 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: đặt thẳng cột dấu phẩy: 185,70 + 96,48 = 282,18. b) Sai: 432,60 − 58,75 = 373,85 (quên nhớ ở hàng chục). c) Sai: hai tích riêng 1 320 và 7 920 cộng lại được 9 240 (8 240 là quên nhớ); tích có 3 chữ số ở phần thập phân nên là 9,240 = 9,24. d) Đúng: 97,92 : 3,2 = 979,2 : 32 = 30,6.
8
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)3 tấn 45 kg = 3,045 tấnĐ / S
b)7 m 6 cm = 7,6 mĐ / S
c)$4\frac{3}{5}$ m = 4,6 mĐ / S
d)2 ha = 2 000 m²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 45 kg = $\frac{45}{1000}$ tấn = 0,045 tấn. b) Sai: 6 cm = $\frac{6}{100}$ m = 0,06 m nên 7 m 6 cm = 7,06 m. c) Đúng: $\frac{3}{5} = \frac{6}{10}$ = 0,6. d) Sai: 1 ha = 10 000 m² nên 2 ha = 20 000 m².
9
Tìm $x$ biết: $x - 3,45 = 6,55$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10
x = 6,55 + 3,45 = 10.
10
Tính nhanh tích sau: $1,25 \times 6,7 \times 8$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 67
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 1,25 × 6,7 × 8
Trả lời mẫu: 1,25 × 6,7 × 8 = (1,25 × 8) × 6,7 = 10 × 6,7 = 67 (đổi chỗ, nhóm đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đổi chỗ và nhóm hai thừa số có tích tròn chục: 1,25 × 8 = 10. Vậy 1,25 × 6,7 × 8 = (1,25 × 8) × 6,7 = 10 × 6,7 = 67.
11
Có 4,5 kg đường chia đều vào 6 túi. Hỏi 10 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,5
Đề giấy: Có 4,5 kg đường chia đều vào 6 túi. Hỏi 10 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Trả lời mẫu: Bài giải. Mỗi túi có số đường là: 4,5 : 6 = 0,75 (kg) (0,5 điểm). 10 túi có số đường là: 0,75 × 10 = 7,5 (kg) (0,25 điểm). Đáp số: 7,5 kg đường (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số đường trong 1 túi trước, rồi tính 10 túi.
Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam đường là:
4,5 : 6 = 0,75 (kg)
10 túi có số ki-lô-gam đường là:
0,75 × 10 = 7,5 (kg)
Đáp số: 7,5 kg đường.
12
Một hình thang có diện tích 60 cm², hai đáy dài 7 cm và 13 cm. Tính chiều cao của hình thang (xăng-ti-mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Đề giấy: Một hình thang có diện tích 60 cm², hai đáy dài 7 cm và 13 cm. Tính chiều cao của hình thang.
Trả lời mẫu: Bài giải. Tổng hai đáy: 7 + 13 = 20 (cm) (0,25 điểm). Chiều cao hình thang: 60 × 2 : 20 = 6 (cm) (0,5 điểm). Đáp số: 6 cm (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Từ công thức diện tích hình thang: chiều cao = diện tích × 2 : tổng hai đáy.
Bài giải
Tổng hai đáy của hình thang là:
7 + 13 = 20 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
60 × 2 : 20 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.