Đề thi cuối năm (Đề số 5)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối năm (Đề số 5)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Cuối năm, cả năm học (trọng tâm học kì 2): phân số thập phân ra số thập phân, đổi giờ phút ra số thập phân, tỉ số số lần xuất hiện, nhận biết hình trụ, đặt tính bốn phép tính số thập phân, biểu thức với số đo thời gian, quãng đường bay, tỉ số phần trăm, sơn thùng gỗ không nắp, quãng đường khi có nghỉ, tính thuận tiện, phần hình tròn nằm ngoài hình vuông.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Phân số thập phân $\frac{2045}{1000}$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.20,45
B.2,0045
C.204,5
D.2,045
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2,045
Mẫu số 1 000 có ba chữ số 0 nên phần thập phân có ba chữ số: $\frac{2045}{1000}$ = 2,045.
2
2 giờ 12 phút = ? giờ
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2,2 giờ
B.2,12 giờ
C.2,02 giờ
D.2,72 giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2,2 giờ
12 phút = $\frac{12}{60}$ giờ = 0,2 giờ. Vậy 2 giờ 12 phút = 2,2 giờ. (2,12 giờ là ghép số phút sau dấu phẩy, sai vì 1 giờ = 60 phút.)
3
Tung một đồng xu 20 lần, thấy mặt sấp xuất hiện 12 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{12}{20}$
B.$\frac{8}{20}$
C.$\frac{8}{12}$
D.$\frac{12}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{8}{20}$
Mặt ngửa xuất hiện: 20 − 12 = 8 (lần). Tỉ số của số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần tung là $\frac{8}{20}$. ($\frac{12}{20}$ là của mặt sấp.)
4
Đồ vật nào dưới đây có dạng hình trụ?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Quả bóng đá
B.Con xúc xắc
C.Lon nước ngọt
D.Hộp bánh quy
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Lon nước ngọt
Lon nước ngọt có hai đáy là hai hình tròn bằng nhau và mặt xung quanh cong: đó là hình trụ. Con xúc xắc có dạng hình lập phương, quả bóng có dạng hình cầu, hộp bánh quy có dạng hình hộp chữ nhật.
5
Bạn Ngọc đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$4,72 + 15,8 = 20,52$Đ / S
b)$9,06 - 3,5 = 6,56$Đ / S
c)$6,4 \times 0,75 = 4,8$Đ / S
d)$1,47 : 0,35 = 0,42$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 4,72 + 15,8 ; b) 9,06 − 3,5 ; c) 6,4 × 0,75 ; d) 1,47 : 0,35
Trả lời mẫu: a) 20,52 ; b) 5,56 ; c) 4,8 ; d) 4,2 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 4,72 + 15,80 = 20,52. b) Sai: 9,06 − 3,50 = 5,56. c) Đúng: 64 × 75 = 4 800, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 6,4 × 0,75 = 4,800 = 4,8. d) Sai: 1,47 : 0,35 = 147 : 35 = 4,2.
6
Tính giá trị của biểu thức $3$ giờ $40$ phút $+ \;5$ giờ $30$ phút $: 3$. Kết quả bằng bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 330
Đề giấy: Tính giá trị của biểu thức: 3 giờ 40 phút + 5 giờ 30 phút : 3
Trả lời mẫu: Chia trước: 5 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 50 phút (0,5 điểm). 3 giờ 40 phút + 1 giờ 50 phút = 4 giờ 90 phút = 5 giờ 30 phút (0,5 điểm).
Chia trước, cộng sau: 5 giờ 30 phút : 3 = 330 phút : 3 = 110 phút = 1 giờ 50 phút. 3 giờ 40 phút + 1 giờ 50 phút = 4 giờ 90 phút = 5 giờ 30 phút = 330 phút.
7
Một con ong bay với vận tốc 8 km/giờ. Trong 15 phút, con ong bay được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.200 m
B.120 m
C.1 200 m
D.2 000 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 000 m

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 15 phút = 0,25 giờ; quãng đường = vận tốc × thời gian, rồi đổi ra mét.

Bài giải
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ
Con ong bay được số ki-lô-mét là:
8 × 0,25 = 2 (km)
Đổi: 2 km = 2 000 m
Đáp số: 2 000 m.
8
Một trường có 450 học sinh, trong đó 54 em tham gia câu lạc bộ cờ vua. Hỏi số em tham gia câu lạc bộ cờ vua chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của trường? (điền số, không cần dấu %)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12

💡 Nghĩ thế nào: Tỉ số phần trăm = số em tham gia : số học sinh cả trường, rồi viết thành phần trăm.

Bài giải
Tỉ số phần trăm của số em tham gia câu lạc bộ cờ vua và số học sinh cả trường là:
54 : 450 = 0,12
0,12 = 12%
Đáp số: 12%.
9
Một thùng gỗ không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 0,6 m. Người ta sơn mặt ngoài của thùng (bốn mặt xung quanh và mặt đáy). Tính diện tích cần sơn (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
dài 1,2 mrộng 0,8 mcao 0,6 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,36
Đề giấy: Một thùng gỗ không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 0,6 m. Người ta sơn mặt ngoài của thùng (bốn mặt xung quanh và mặt đáy). Tính diện tích cần sơn.
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích xung quanh: (1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m²) (0,25 điểm). Diện tích đáy: 1,2 × 0,8 = 0,96 (m²) (0,25 điểm). Diện tích cần sơn: 2,4 + 0,96 = 3,36 (m²) (0,25 điểm). Đáp số: 3,36 m² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Thùng không nắp: diện tích xung quanh + một mặt đáy.

Bài giải
Diện tích xung quanh của thùng là:
(1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m²)
Diện tích đáy thùng là:
1,2 × 0,8 = 0,96 (m²)
Diện tích cần sơn là:
2,4 + 0,96 = 3,36 (m²)
Đáp số: 3,36 m².
10
Một ô tô khởi hành từ A lúc 6 giờ 45 phút và đến B lúc 9 giờ 15 phút; giữa đường ô tô dừng nghỉ 30 phút. Vận tốc của ô tô là 52 km/giờ. Tính quãng đường AB (ki-lô-mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 104
Đề giấy: Một ô tô khởi hành từ A lúc 6 giờ 45 phút và đến B lúc 9 giờ 15 phút; giữa đường ô tô dừng nghỉ 30 phút. Vận tốc của ô tô là 52 km/giờ. Tính quãng đường AB.
Trả lời mẫu: Bài giải. Thời gian từ lúc đi đến lúc tới B: 9 giờ 15 phút − 6 giờ 45 phút = 2 giờ 30 phút (0,25 điểm). Thời gian ô tô thật sự chạy: 2 giờ 30 phút − 30 phút = 2 giờ (0,25 điểm). Quãng đường AB: 52 × 2 = 104 (km) (0,25 điểm). Đáp số: 104 km (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Thời gian chạy = (giờ đến − giờ đi) − thời gian nghỉ; quãng đường = vận tốc × thời gian.

Bài giải
Thời gian từ lúc đi đến lúc tới B là:
9 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 2 giờ 30 phút
Thời gian ô tô thật sự chạy là:
2 giờ 30 phút – 30 phút = 2 giờ
Quãng đường AB dài là:
52 × 2 = 104 (km)
Đáp số: 104 km.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $17,8 \times 6,5 + 17,8 \times 3,5 - 78$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 100
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 17,8 × 6,5 + 17,8 × 3,5 − 78
Trả lời mẫu: 17,8 × 6,5 + 17,8 × 3,5 − 78 = 17,8 × (6,5 + 3,5) − 78 (0,5 điểm) = 17,8 × 10 − 78 = 178 − 78 = 100 (0,5 điểm).
Hai tích có chung thừa số 17,8: 17,8 × (6,5 + 3,5) − 78 = 17,8 × 10 − 78 = 178 − 78 = 100.
12
Hình bên gồm một hình vuông và một hình tròn nằm trong hình vuông, đường kính hình tròn bằng cạnh hình vuông. Biết chu vi hình tròn là 37,68 cm. Tính diện tích phần tô đậm (phần hình vuông nằm ngoài hình tròn), đơn vị xăng-ti-mét vuông.
Điền đáp số · 1 điểm
C = 37,68 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30,96
Đề giấy: Hình vẽ gồm một hình vuông và một hình tròn nằm trong hình vuông, đường kính hình tròn bằng cạnh hình vuông. Chu vi hình tròn là 37,68 cm. Tính diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.
Trả lời mẫu: Bài giải. Đường kính hình tròn: 37,68 : 3,14 = 12 (cm), cũng là cạnh hình vuông (0,25 điểm). Diện tích hình vuông: 12 × 12 = 144 (cm²) (0,25 điểm). Bán kính: 12 : 2 = 6 (cm); diện tích hình tròn: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm²) (0,25 điểm). Diện tích phần tô đậm: 144 − 113,04 = 30,96 (cm²). Đáp số: 30,96 cm² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tìm đường kính từ chu vi (chu vi : 3,14) — đó cũng là cạnh hình vuông; phần tô đậm = hình vuông − hình tròn.

Bài giải
Đường kính hình tròn (cũng là cạnh hình vuông) là:
37,68 : 3,14 = 12 (cm)
Diện tích hình vuông là:
12 × 12 = 144 (cm²)
Bán kính hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm²)
Diện tích phần tô đậm là:
144 – 113,04 = 30,96 (cm²)
Đáp số: 30,96 cm².