Đề thi cuối năm (Đề số 4)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối năm (Đề số 4)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Cuối năm, cả năm học (trọng tâm học kì 2): viết số thập phân theo cấu tạo, đổi thể tích ra số thập phân, biểu đồ hình quạt, diện tích toàn phần hình lập phương, đặt tính bốn phép tính số thập phân, trừ số đo thời gian, quãng đường, giảm giá phần trăm, dán giấy hộp quà, giờ xuất phát của ca nô, tính thuận tiện, chu vi bánh xe.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số thập phân gồm 3 trăm, 5 đơn vị và 7 phần trăm viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.305,7
B.35,07
C.305,07
D.350,07
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 305,07
3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị là 305; 0 phần mười, 7 phần trăm là ,07. Vậy số đó là 305,07.
2
$5\,m^3\;80\,dm^3 = \;?\;m^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.5,8
B.58
C.5,008
D.5,08
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5,08
1 m³ = 1 000 dm³ nên 80 dm³ = $\frac{80}{1000}$ m³ = 0,08 m³. Vậy 5 m³ 80 dm³ = 5,08 m³. (5,8 m³ là 5 m³ 800 dm³.)
3
Biểu đồ hình quạt bên cho biết món ăn sáng yêu thích của 60 học sinh: Bánh mì 30%, Xôi 25%, Phở 35%, còn lại là Cháo. Số học sinh thích ăn Cháo là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Bánh mìXôiPhởCháo
A.6 bạn
B.10 bạn
C.15 bạn
D.4 bạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 bạn
Phần Cháo chiếm: 100% − 30% − 25% − 35% = 10%. Số học sinh thích Cháo: 60 : 100 × 10 = 6 (bạn).
4
Hình lập phương có bao nhiêu cạnh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 cạnh
B.12 cạnh
C.8 cạnh
D.4 cạnh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12 cạnh
Hình lập phương có 12 cạnh (4 cạnh ở mặt trên, 4 cạnh ở mặt đáy, 4 cạnh đứng), 8 đỉnh và 6 mặt.
5
Bạn Phong đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$16,25 + 8,9 = 24,15$Đ / S
b)$70,4 - 35,68 = 35,72$Đ / S
c)$2,6 \times 1,05 = 2,73$Đ / S
d)$13,44 : 3,2 = 4,2$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 16,25 + 8,9 ; b) 70,4 − 35,68 ; c) 2,6 × 1,05 ; d) 13,44 : 3,2
Trả lời mẫu: a) 25,15 ; b) 34,72 ; c) 2,73 ; d) 4,2 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 16,25 + 8,90 = 25,15. b) Sai: 70,40 − 35,68 = 34,72. c) Đúng: 26 × 105 = 2 730, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 2,6 × 1,05 = 2,730 = 2,73. d) Đúng: 13,44 : 3,2 = 134,4 : 32 = 4,2.
6
Một bộ phim bắt đầu chiếu lúc 13 giờ 25 phút và kết thúc lúc 15 giờ 10 phút. Hỏi bộ phim dài bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 105
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 15 giờ 10 phút − 13 giờ 25 phút
Trả lời mẫu: Vì 10 phút < 25 phút nên đổi 15 giờ 10 phút = 14 giờ 70 phút (0,5 điểm). 14 giờ 70 phút − 13 giờ 25 phút = 1 giờ 45 phút (0,5 điểm).
15 giờ 10 phút − 13 giờ 25 phút: đổi 15 giờ 10 phút = 14 giờ 70 phút; 14 giờ 70 phút − 13 giờ 25 phút = 1 giờ 45 phút = 60 + 45 = 105 phút.
7
Một người đi xe đạp với vận tốc 12,5 km/giờ trong 2 giờ 24 phút. Quãng đường người đó đi được là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.28 km
B.25 km
C.30 km
D.300 km
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 km

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 2 giờ 24 phút ra giờ (24 : 60 = 0,4), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

Bài giải
Đổi: 2 giờ 24 phút = 2,4 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12,5 × 2,4 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
8
Một đôi giày giá 360 000 đồng, nay được giảm giá 25%. Hỏi sau khi giảm, đôi giày có giá bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 270000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền được giảm (25% của giá), rồi lấy giá cũ trừ đi.

Bài giải
Số tiền được giảm là:
(360 000 : 100) × 25 = 90 000 (đồng)
Giá đôi giày sau khi giảm là:
360 000 – 90 000 = 270 000 (đồng)
Đáp số: 270 000 đồng.
9
Một hộp quà dạng hình lập phương có cạnh 1,2 dm. Người ta dán giấy màu kín tất cả các mặt ngoài của hộp. Tính diện tích giấy màu cần dùng (đề-xi-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
cạnh 1,2 dm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8,64
Đề giấy: Một hộp quà dạng hình lập phương có cạnh 1,2 dm. Người ta dán giấy màu kín tất cả các mặt ngoài của hộp. Tính diện tích giấy màu cần dùng.
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích một mặt: 1,2 × 1,2 = 1,44 (dm²) (0,25 điểm). Hộp có 6 mặt nên diện tích giấy: 1,44 × 6 = 8,64 (dm²) (0,5 điểm). Đáp số: 8,64 dm² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Dán kín tất cả các mặt = diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6.

Bài giải
Diện tích một mặt của hộp quà là:
1,2 × 1,2 = 1,44 (dm²)
Diện tích giấy màu cần dùng là:
1,44 × 6 = 8,64 (dm²)
Đáp số: 8,64 dm².
10
Quãng sông từ bến A đến bến B dài 36 km. Một ca nô đi từ A với vận tốc 24 km/giờ và đến B lúc 10 giờ 30 phút. Hỏi ca nô xuất phát từ A lúc mấy giờ?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Đề giấy: Quãng sông từ bến A đến bến B dài 36 km. Một ca nô đi từ A với vận tốc 24 km/giờ và đến B lúc 10 giờ 30 phút. Hỏi ca nô xuất phát từ A lúc mấy giờ?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thời gian ca nô đi: 36 : 24 = 1,5 (giờ) (0,25 điểm). Đổi 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút (0,25 điểm). Ca nô xuất phát lúc: 10 giờ 30 phút − 1 giờ 30 phút = 9 giờ (0,25 điểm). Đáp số: 9 giờ (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Thời gian đi = quãng đường : vận tốc; giờ xuất phát = giờ đến − thời gian đi.

Bài giải
Thời gian ca nô đi từ A đến B là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Đổi: 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Ca nô xuất phát từ A lúc:
10 giờ 30 phút – 1 giờ 30 phút = 9 giờ
Đáp số: 9 giờ.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $0,25 \times 7,9 + 7,9 \times 0,75$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,9
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 0,25 × 7,9 + 7,9 × 0,75
Trả lời mẫu: 0,25 × 7,9 + 7,9 × 0,75 = 7,9 × (0,25 + 0,75) (0,5 điểm) = 7,9 × 1 = 7,9 (0,5 điểm).
Hai tích có chung thừa số 7,9: 7,9 × (0,25 + 0,75) = 7,9 × 1 = 7,9.
12
Bánh xe của một chiếc xe đạp có đường kính 0,65 m. Khi bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì xe đạp đi được bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
d = 0,65 mtâm O
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 204,1
Đề giấy: Bánh xe của một chiếc xe đạp có đường kính 0,65 m. Khi bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì xe đạp đi được bao nhiêu mét?
Trả lời mẫu: Bài giải. Chu vi bánh xe: 0,65 × 3,14 = 2,041 (m) (0,5 điểm). Quãng đường xe đi được: 2,041 × 100 = 204,1 (m) (0,25 điểm). Đáp số: 204,1 m (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Mỗi vòng lăn, xe đi được bằng chu vi bánh xe = đường kính × 3,14.

Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 × 3,14 = 2,041 (m)
Xe đạp đi được số mét là:
2,041 × 100 = 204,1 (m)
Đáp số: 204,1 m.