Đề luyện số 4 phạm vi giữa kì 1: cộng phân số và hỗn số, so sánh và làm tròn số thập phân, km² và héc-ta, viết số đo dưới dạng số thập phân, bài khu đất ra héc-ta, tính thuận tiện.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
2,4 km² = ? ha
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.240 ha
B.24 ha
C.2 400 ha
D.24 000 ha
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 240 ha
1 km² = 100 ha. 2,4 km² gồm 2 km² và 0,4 km²: 2 km² = 200 ha; 0,4 km² = $\frac{4}{10}$ km² = 40 ha. Vậy 2,4 km² = 200 ha + 40 ha = 240 ha.
2
Trong các phép so sánh dưới đây, phép so sánh nào sai?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7,15 > 7,5
B.45,2 > 45,19
C.8,30 = 8,3
D.60,08 < 60,8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,15 > 7,5
7,15 và 7,5 có cùng phần nguyên 7; so hàng phần mười: 1 < 5 nên 7,15 < 7,5. Viết 7,15 > 7,5 là sai (nhầm vì thấy 15 > 5). Ba phép còn lại đúng: 45,2 > 45,19 (phần mười 2 > 1); 8,30 = 8,3 (bỏ chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân, giá trị không đổi); 60,08 < 60,8 (phần mười 0 < 8).
3
Kết quả của phép tính $2\frac{1}{3} + 1\frac{1}{2}$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$3\frac{5}{6}$
B.$3\frac{2}{5}$
C.$3\frac{2}{6}$
D.$2$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $3\frac{5}{6}$
Chuyển hỗn số thành phân số: $2\frac{1}{3} = \frac{7}{3}$, $1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}$. Quy đồng mẫu số 6: $\frac{14}{6} + \frac{9}{6} = \frac{23}{6} = 3\frac{5}{6}$ (23 : 6 = 3 dư 5). ($3\frac{2}{5}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu; $3\frac{2}{6}$ là quy đồng mẫu mà quên nhân tử số; 2 là đổi ra $\frac{7}{3}$ và $\frac{3}{2}$ rồi cộng tử với tử, mẫu với mẫu: $\frac{10}{5} = 2$.)
4
Chữ số 6 trong số thập phân $12,63$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng đơn vị
B.Hàng chục
C.Hàng phần mười
D.Hàng phần trăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng phần mười
Số 12,63: phần nguyên là 12; sau dấu phẩy, chữ số 6 đứng ngay hàng phần mười, chữ số 3 ở hàng phần trăm.
5
Số tự nhiên $x$ thỏa mãn $5,6 < x < 6,8$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.6
B.5
C.7
D.Không có số nào
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Số tự nhiên nằm giữa 5,6 và 6,8 chỉ có số 6 (vì 5 < 5,6 và 7 > 6,8).
6
Kết quả của phép tính $\frac{7}{12} + \frac{5}{8}$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{29}{24}$
B.$\frac{12}{20}$
C.$\frac{12}{24}$
D.$\frac{29}{96}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{29}{24}$
Mẫu số chung của 12 và 8 là 24: $\frac{7}{12} = \frac{14}{24}$, $\frac{5}{8} = \frac{15}{24}$. Cộng: $\frac{14}{24} + \frac{15}{24} = \frac{29}{24}$. ($\frac{12}{20}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu; $\frac{12}{24}$ là quên nhân tử số khi quy đồng.)
7
Viết hỗn số $5\frac{7}{10}$ dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5,7
7/10 = 0,7 nên $5\frac{7}{10}$ = 5,7.
8
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)5 000 ha = 5 km²Đ / S
b)3 km² = 3 000 000 m²Đ / S
c)40 300 m² = 4,03 haĐ / S
d)2 ha 25 m² = 2 025 m²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5 000 ha = … km² ; b) 3 km² = … m² ; c) 40 300 m² = … ha ; d) 2 ha 25 m² = … m²
Trả lời mẫu: a) 50 · b) 3 000 000 · c) 4,03 · d) 20 025. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 100 ha = 1 km² nên 5 000 ha = 50 km². b) Đúng: 1 km² = 1 000 000 m² nên 3 km² = 3 000 000 m². c) Đúng: 1 ha = 10 000 m² nên 40 300 m² = 4 ha 300 m² = $4\frac{300}{10000}$ ha = $4\frac{3}{100}$ ha = 4,03 ha. d) Sai: 2 ha = 20 000 m² nên 2 ha 25 m² = 20 025 m².
9
Làm tròn số $12,345$ đến hàng phần trăm.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12,35
Chữ số hàng phần nghìn là 5 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 12,345 $\approx$ 12,35.
10
Viết số đo 12 m² 6 dm² dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét vuông.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12,06
1 m² = 100 dm² nên 6 dm² = $\frac{6}{100}$ m² = 0,06 m². Vậy 12 m² 6 dm² = 12,06 m². (Chú ý: 12,6 m² là 12 m² 60 dm² — sai.)
11
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 300 m, chiều rộng bằng $\frac{3}{5}$ chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5,4
Đề giấy: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 300 m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó theo đơn vị héc-ta.
Trả lời mẫu: Bài giải. Chiều rộng khu đất là: 300 × 3 : 5 = 180 (m) (0,25 điểm). Diện tích khu đất là: 300 × 180 = 54 000 (m²) (0,25 điểm). Đổi: 54 000 m² = 5 ha 4 000 m² = 5 4000/10000 ha = 5,4 ha (0,25 điểm). Đáp số: 5,4 ha (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (35 của chiều dài), tính diện tích bằng m², rồi đổi ra héc-ta (1 ha = 10 000 m²).
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
300 × 3 : 5 = 180 (m)
Diện tích khu đất là:
300 × 180 = 54 000 (m²)
Đổi: 54 000 m² = 5 ha 4 000 m² = 5 400010000 ha = 5,4 ha
Đáp số: 5,4 ha.
12
Tính bằng cách thuận tiện: 27,6 + 3,75 + 6,25 + 2,4 − 9,8 − 0,2
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 27,6 + 3,75 + 6,25 + 2,4 − 9,8 − 0,2
Trả lời mẫu: 27,6 + 3,75 + 6,25 + 2,4 − 9,8 − 0,2 = (27,6 + 2,4) + (3,75 + 6,25) − (9,8 + 0,2) (0,5 điểm) = 30 + 10 − 10 = 30 (0,5 điểm).
Đổi chỗ và nhóm các số hạng có tổng tròn; trừ liền hai số thì bằng trừ đi tổng của chúng: (27,6 + 2,4) + (3,75 + 6,25) − (9,8 + 0,2) = 30 + 10 − 10 = 30.