Đề thi cuối năm (Đề số 3)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối năm (Đề số 3)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Cuối năm, cả năm học (trọng tâm học kì 2): phân số thập phân ra hỗn số, đổi giờ ra phút, tỉ số phần trăm số lần xuất hiện, thể tích hình lập phương, đặt tính bốn phép tính số thập phân, nhân số đo thời gian, vận tốc, tiền gửi tiết kiệm, bể kính phần trăm chiều cao ra lít, vận tốc mới khi muốn đến sớm, tính thuận tiện, bài toán hiệu – tỉ về tuổi.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Phân số $\frac{317}{100}$ viết dưới dạng hỗn số là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$31\frac{7}{100}$
B.$3\frac{17}{100}$
C.$3\frac{17}{10}$
D.$317\frac{1}{100}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $3\frac{17}{100}$
317 : 100 = 3 dư 17. Phần nguyên là 3, phần phân số là $\frac{17}{100}$, nên $\frac{317}{100} = 3\frac{17}{100}$.
2
$0,4$ giờ = ? phút
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.40 phút
B.4 phút
C.24 phút
D.14 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24 phút
1 giờ = 60 phút nên 0,4 giờ = 0,4 × 60 = 24 phút. (40 phút là nhầm 1 giờ = 100 phút.)
3
Nam gieo một con xúc xắc 25 lần, thấy mặt 2 chấm xuất hiện 6 lần. Tỉ số phần trăm của số lần xuất hiện mặt 2 chấm và tổng số lần gieo là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6%
B.19%
C.25%
D.24%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24%
6 : 25 = 0,24 = 24%.
4
Thể tích của hình lập phương có cạnh 2 cm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
cạnh 2 cm
A.8 cm³
B.6 cm³
C.4 cm³
D.24 cm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 cm³
V = 2 × 2 × 2 = 8 (cm³). (6 cm³ là lấy 2 × 3; 24 là diện tích toàn phần 2 × 2 × 6 = 24 cm².)
5
Bạn Thảo đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$254,3 + 46,85 = 301,15$Đ / S
b)$18,4 - 9,75 = 9,65$Đ / S
c)$32,4 \times 0,25 = 81$Đ / S
d)$5,04 : 1,4 = 3,6$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 254,3 + 46,85 ; b) 18,4 − 9,75 ; c) 32,4 × 0,25 ; d) 5,04 : 1,4
Trả lời mẫu: a) 301,15 ; b) 8,65 ; c) 8,1 ; d) 3,6 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 254,30 + 46,85 = 301,15. b) Sai: 18,40 − 9,75 = 8,65. c) Sai: 324 × 25 = 8 100, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 32,4 × 0,25 = 8,100 = 8,1. d) Đúng: 5,04 : 1,4 = 50,4 : 14 = 3,6.
6
Mỗi ngày Hùng luyện đàn 1 giờ 35 phút. Hỏi trong 4 ngày Hùng luyện đàn hết tất cả bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 380
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 1 giờ 35 phút × 4
Trả lời mẫu: 1 giờ 35 phút × 4 = 4 giờ 140 phút (0,5 điểm). Vì 140 phút = 2 giờ 20 phút nên kết quả là 6 giờ 20 phút (0,5 điểm).
1 giờ 35 phút × 4 = 4 giờ 140 phút = 6 giờ 20 phút = 6 × 60 + 20 = 380 phút. (Cách khác: 95 phút × 4 = 380 phút.)
7
Một con ngựa chạy được 15 km trong 30 phút. Vận tốc của con ngựa là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.7,5 km/giờ
B.30 km/giờ
C.45 km/giờ
D.15 km/giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 km/giờ

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 30 phút = 0,5 giờ; vận tốc = quãng đường : thời gian.

Bài giải
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc của con ngựa là:
15 : 0,5 = 30 (km/giờ)
Đáp số: 30 km/giờ.
8
Bác Ba gửi tiết kiệm 20 000 000 đồng với lãi suất 5% một năm. Hết một năm, bác rút ra cả tiền gửi và tiền lãi. Hỏi bác rút ra tất cả bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 21000000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm tiền lãi một năm (5% của tiền gửi), rồi cộng với tiền gửi.

Bài giải
Tiền lãi sau một năm là:
(20 000 000 : 100) × 5 = 1 000 000 (đồng)
Bác Ba rút ra tất cả số tiền là:
20 000 000 + 1 000 000 = 21 000 000 (đồng)
Đáp số: 21 000 000 đồng.
9
Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,5 m, chiều cao 0,8 m. Mực nước trong bể cao bằng 75% chiều cao bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 dm³ = 1 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 360
Đề giấy: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,5 m, chiều cao 0,8 m. Mực nước trong bể cao bằng 75% chiều cao bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Trả lời mẫu: Bài giải. Chiều cao mực nước: 0,8 : 100 × 75 = 0,6 (m) (0,25 điểm). Thể tích nước: 1,2 × 0,5 × 0,6 = 0,36 (m³) (0,25 điểm). Đổi 0,36 m³ = 360 dm³ = 360 lít (0,25 điểm). Đáp số: 360 lít (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều cao mực nước (75% chiều cao bể), tính thể tích nước rồi đổi ra lít.

Bài giải
Chiều cao mực nước là:
(0,8 : 100) × 75 = 0,6 (m)
Thể tích nước trong bể là:
1,2 × 0,5 × 0,6 = 0,36 (m³)
Đổi: 0,36 m³ = 360 l
Đáp số: 360 l nước.
10
Quãng đường từ nhà Lan về quê dài 90 km. Bố Lan định đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ, nhưng muốn về đến quê sớm hơn dự định 30 phút. Hỏi bố Lan phải đi với vận tốc bao nhiêu km/giờ?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45
Đề giấy: Quãng đường từ nhà Lan về quê dài 90 km. Bố Lan định đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ, nhưng muốn về đến quê sớm hơn dự định 30 phút. Hỏi bố Lan phải đi với vận tốc bao nhiêu km/giờ?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thời gian dự định: 90 : 36 = 2,5 (giờ) (0,25 điểm). Đổi 30 phút = 0,5 giờ; thời gian thực đi: 2,5 − 0,5 = 2 (giờ) (0,25 điểm). Vận tốc phải đi: 90 : 2 = 45 (km/giờ) (0,25 điểm). Đáp số: 45 km/giờ (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tìm thời gian dự định, bớt 30 phút, rồi vận tốc = quãng đường : thời gian mới.

Bài giải
Thời gian dự định đi là:
90 : 36 = 2,5 (giờ)
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
Thời gian bố Lan được đi là:
2,5 – 0,5 = 2 (giờ)
Vận tốc bố Lan phải đi là:
90 : 2 = 45 (km/giờ)
Đáp số: 45 km/giờ.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $50,5 \times 18 + 101 \times 41$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5050
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 50,5 × 18 + 101 × 41
Trả lời mẫu: 50,5 × 18 = 101 × 9 (0,25 điểm). 101 × 9 + 101 × 41 = 101 × (9 + 41) (0,25 điểm) = 101 × 50 = 5 050 (0,5 điểm).
50,5 × 18 = (50,5 × 2) × (18 : 2) = 101 × 9. Vậy biểu thức = 101 × 9 + 101 × 41 = 101 × (9 + 41) = 101 × 50 = 5 050.
12
Năm nay chị hơn em 8 tuổi. Tuổi em bằng $\frac{3}{5}$ tuổi chị. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Đề giấy: Năm nay chị hơn em 8 tuổi. Tuổi em bằng 3/5 tuổi chị. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?
Trả lời mẫu: Bài giải. Hiệu số phần bằng nhau: 5 − 3 = 2 (phần) (0,25 điểm). Một phần: 8 : 2 = 4 (tuổi) (0,25 điểm). Tuổi chị: 4 × 5 = 20 (tuổi); tuổi em: 20 − 8 = 12 (tuổi) (0,25 điểm). Đáp số: chị 20 tuổi, em 12 tuổi (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Hiệu – tỉ: em 3 phần, chị 5 phần, hiệu 8 tuổi ứng với 2 phần.

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
8 : 2 = 4 (tuổi)
Tuổi chị năm nay là:
4 × 5 = 20 (tuổi)
Đáp số: 20 tuổi.