Đề thi cuối năm (Đề số 2)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối năm (Đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Cuối năm, cả năm học (trọng tâm học kì 2): hàng của chữ số, khoảng thời gian, biểu đồ hình quạt, nhận biết hình lập phương, đặt tính bốn phép tính số thập phân, chia số đo thời gian, vận tốc khi có nghỉ giữa đường, tiền lãi phần trăm, chiều cao mực nước, quãng đường từ giờ đi – giờ đến, tính thuận tiện, bài toán tổng – tỉ về tuổi.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần nghìn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.10,254
B.12,045
C.4,125
D.1,542
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10,254
Hàng phần nghìn là chữ số thứ ba sau dấu phẩy. 10,254 có các chữ số sau dấu phẩy là 2, 5, 4 nên chữ số 4 ở hàng phần nghìn. (4,125: 4 ở hàng đơn vị; 12,045 và 1,542: 4 ở hàng phần trăm.)
2
Khoảng thời gian từ lúc 8 giờ kém 15 phút đến lúc 9 giờ 20 phút là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1 giờ 5 phút
B.1 giờ 35 phút
C.1 giờ 25 phút
D.2 giờ 5 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 giờ 35 phút
8 giờ kém 15 phút là 7 giờ 45 phút. Từ 7 giờ 45 phút đến 8 giờ là 15 phút, từ 8 giờ đến 9 giờ 20 phút là 1 giờ 20 phút. Cộng lại: 1 giờ 35 phút.
3
Biểu đồ hình quạt bên cho biết môn thể thao yêu thích của 40 học sinh lớp 5B: Bóng đá 40%, Cầu lông 25%, Cờ vua 15%, còn lại là Bơi. Số học sinh thích Bơi là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Bóng đáCầu lôngBơiCờ vua
A.6 bạn
B.20 bạn
C.8 bạn
D.10 bạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 bạn
Phần Bơi chiếm: 100% − 40% − 25% − 15% = 20%. Số học sinh thích Bơi: 40 : 100 × 20 = 8 (bạn). (20 bạn là nhầm 20% thành 20 bạn.)
4
Hình nào dưới đây có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hình hộp chữ nhật
B.Hình cầu
C.Hình trụ
D.Hình lập phương
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình lập phương
Hình lập phương có 6 mặt là 6 hình vuông bằng nhau. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật; hình trụ và hình cầu có mặt cong.
5
Bạn Quân đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$7,25 + 18,9 = 25,15$Đ / S
b)$60 - 24,38 = 35,62$Đ / S
c)$0,56 \times 3,5 = 1,96$Đ / S
d)$45,6 : 0,8 = 5,7$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 7,25 + 18,9 ; b) 60 − 24,38 ; c) 0,56 × 3,5 ; d) 45,6 : 0,8
Trả lời mẫu: a) 26,15 ; b) 35,62 ; c) 1,96 ; d) 57 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 7,25 + 18,90 = 26,15. b) Đúng: 60,00 − 24,38 = 35,62. c) Đúng: 56 × 35 = 1 960, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 0,56 × 3,5 = 1,960 = 1,96. d) Sai: 45,6 : 0,8 = 456 : 8 = 57.
6
Một vòi nước chảy đầy 4 bể như nhau hết 5 giờ 20 phút. Hỏi vòi đó chảy đầy một bể hết bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 5 giờ 20 phút : 4
Trả lời mẫu: 5 giờ chia 4 được 1 giờ, dư 1 giờ = 60 phút; 60 + 20 = 80 phút (0,5 điểm); 80 phút : 4 = 20 phút. Vậy 5 giờ 20 phút : 4 = 1 giờ 20 phút (0,5 điểm).
5 giờ 20 phút : 4 = 1 giờ 20 phút = 60 + 20 = 80 phút. (Cách khác: 5 giờ 20 phút = 320 phút; 320 : 4 = 80 phút.)
7
Một xe máy đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 9 giờ 15 phút; giữa đường xe nghỉ 15 phút. Quãng đường AB dài 90 km. Vận tốc của xe máy là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.45 km/giờ
B.40 km/giờ
C.36 km/giờ
D.50 km/giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45 km/giờ

💡 Nghĩ thế nào: Thời gian xe chạy = giờ đến − giờ đi − thời gian nghỉ; vận tốc = quãng đường : thời gian.

Bài giải
Thời gian xe máy thật sự chạy là:
9 giờ 15 phút – 7 giờ – 15 phút = 2 giờ
Vận tốc của xe máy là:
90 : 2 = 45 (km/giờ)
Đáp số: 45 km/giờ.
8
Cô Hoa bỏ ra 800 000 đồng tiền vốn để mua một lô hàng. Bán hết lô hàng, cô được lãi 15% tiền vốn. Hỏi cô Hoa bán lô hàng được bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 920000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm tiền lãi (15% của tiền vốn), rồi cộng với tiền vốn.

Bài giải
Tiền lãi là:
(800 000 : 100) × 15 = 120 000 (đồng)
Cô Hoa bán lô hàng được số tiền là:
800 000 + 120 000 = 920 000 (đồng)
Đáp số: 920 000 đồng.
9
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,6 m, chiều rộng 1 m (đo trong lòng bể). Người ta đổ vào bể 1 200 lít nước. Hỏi mực nước trong bể cao bao nhiêu xăng-ti-mét? (1 dm³ = 1 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75
Đề giấy: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,6 m, chiều rộng 1 m (đo trong lòng bể). Người ta đổ vào bể 1 200 lít nước. Hỏi mực nước trong bể cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Trả lời mẫu: Bài giải. Đổi 1 200 lít = 1 200 dm³ = 1,2 m³ (0,25 điểm). Diện tích đáy bể: 1,6 × 1 = 1,6 (m²) (0,25 điểm). Chiều cao mực nước: 1,2 : 1,6 = 0,75 (m) = 75 cm (0,25 điểm). Đáp số: 75 cm (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Đổi lít ra mét khối; chiều cao mực nước = thể tích nước : diện tích đáy.

Bài giải
Đổi: 1 200 l = 1,2 m³
Diện tích đáy bể là:
1,6 × 1 = 1,6 (m²)
Chiều cao mực nước là:
1,2 : 1,6 = 0,75 (m)
Đổi: 0,75 m = 75 cm
Đáp số: 75 cm.
10
Chú Hùng đi xe máy từ nhà lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 36 km/giờ và đến thành phố lúc 8 giờ 45 phút. Hỏi quãng đường từ nhà chú Hùng đến thành phố dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 81
Đề giấy: Chú Hùng đi xe máy từ nhà lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 36 km/giờ và đến thành phố lúc 8 giờ 45 phút. Hỏi quãng đường từ nhà chú Hùng đến thành phố dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thời gian chú Hùng đi: 8 giờ 45 phút − 6 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút (0,25 điểm). Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ (0,25 điểm). Quãng đường: 36 × 2,25 = 81 (km) (0,25 điểm). Đáp số: 81 km (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Thời gian đi = giờ đến − giờ đi, đổi ra giờ (số thập phân), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

Bài giải
Thời gian chú Hùng đi là:
8 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút
Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Quãng đường từ nhà đến thành phố dài là:
36 × 2,25 = 81 (km)
Đáp số: 81 km.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $12,5 \times 7,2 : 0,25$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 360
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 12,5 × 7,2 : 0,25
Trả lời mẫu: Chia cho 0,25 bằng nhân với 4 (0,25 điểm): 12,5 × 7,2 : 0,25 = 12,5 × 7,2 × 4 = (12,5 × 4) × 7,2 (0,25 điểm) = 50 × 7,2 = 360 (0,5 điểm).
Chia cho 0,25 bằng nhân với 4. Vậy 12,5 × 7,2 : 0,25 = 12,5 × 4 × 7,2 = 50 × 7,2 = 360.
12
Hiện nay tổng số tuổi của bố và con là 48 tuổi. Tuổi con bằng $\frac{1}{5}$ tuổi bố. Hỏi 3 năm nữa con bao nhiêu tuổi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 11
Đề giấy: Hiện nay tổng số tuổi của bố và con là 48 tuổi. Tuổi con bằng 1/5 tuổi bố. Hỏi 3 năm nữa con bao nhiêu tuổi?
Trả lời mẫu: Bài giải. Tổng số phần bằng nhau: 1 + 5 = 6 (phần) (0,25 điểm). Tuổi con hiện nay: 48 : 6 = 8 (tuổi) (0,25 điểm). Tuổi con 3 năm nữa: 8 + 3 = 11 (tuổi) (0,25 điểm). Đáp số: 11 tuổi (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tổng – tỉ: con 1 phần, bố 5 phần; tìm tuổi con rồi cộng 3.

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 5 = 6 (phần)
Tuổi con hiện nay là:
48 : 6 = 8 (tuổi)
3 năm nữa tuổi con là:
8 + 3 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi.