Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 3)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 2 (Đề số 3)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Giữa kì 2 (bài 36–58): làm tròn số thập phân, tỉ số phần trăm của hai số, so sánh số đo thể tích, hình khai triển hình lập phương, tỉ lệ bản đồ, đặt tính bốn phép tính số thập phân, chia số đo thời gian, biểu thức, bể cá hình lập phương ra lít, quét vôi trừ cửa, phần trăm còn lại, tính thuận tiện.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Làm tròn số $72,486$ đến hàng phần mười, ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.72,4
B.73
C.72,49
D.72,5
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72,5
Làm tròn đến hàng phần mười thì xét chữ số hàng phần trăm. Chữ số hàng phần trăm là 8 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 72,486 $\approx$ 72,5. (72,49 là làm tròn đến hàng phần trăm; 73 là đến hàng đơn vị.)
2
Lớp 5C có 32 học sinh, trong đó 8 bạn đeo kính. Tỉ số phần trăm của số bạn đeo kính và số học sinh cả lớp là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.25%
B.8%
C.32%
D.4%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25%
8 : 32 = 0,25 = 25%.
3
Số đo nào dưới đây lớn nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2,05 m³
B.2 500 dm³
C.2 m³ 5 dm³
D.2 490 000 cm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 500 dm³
Đổi hết ra đề-xi-mét khối: 2,05 m³ = 2 050 dm³; 2 m³ 5 dm³ = 2 005 dm³; 2 490 000 cm³ = 2 490 dm³. So sánh: 2 005 < 2 050 < 2 490 < 2 500. Vậy 2 500 dm³ lớn nhất.
4
Gấp tấm bìa trong hình thành một hình lập phương. Mặt nào đối diện với mặt B?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
ABCDEF
A.Mặt C
B.Mặt E
C.Mặt D
D.Mặt F
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mặt D
Trong hàng bốn ô B, C, D, E, hai ô cách nhau một ô thì đối diện: B đối diện D, C đối diện E. Ô A ở trên và ô F ở dưới đối diện nhau. (Mặt C nằm sát B nên là mặt bên cạnh, không đối diện.)
5
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, một đoạn sông dài 4,5 cm. Độ dài thật của đoạn sông là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.45 km
B.450 km
C.0,45 km
D.4,5 km
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,5 km

💡 Nghĩ thế nào: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 100 000, rồi đổi ra ki-lô-mét.

Bài giải
Độ dài thật của đoạn sông là:
4,5 × 100 000 = 450 000 (cm)
Đổi: 450 000 cm = 4,5 km
Đáp số: 4,5 km.
6
Bạn Tùng đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$38,07 + 5,9 = 43,97$Đ / S
b)$61,4 - 27,56 = 33,84$Đ / S
c)$3,08 \times 4,5 = 13,86$Đ / S
d)$22,32 : 3,6 = 6,02$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 38,07 + 5,9 ; b) 61,4 − 27,56 ; c) 3,08 × 4,5 ; d) 22,32 : 3,6
Trả lời mẫu: a) 43,97 ; b) 33,84 ; c) 13,86 ; d) 6,2 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 38,07 + 5,90 = 43,97. b) Đúng: 61,40 − 27,56 = 33,84. c) Đúng: 308 × 45 = 13 860, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 3,08 × 4,5 = 13,860 = 13,86. d) Sai: 22,32 : 3,6 = 223,2 : 36 = 6,2 (36 × 6,02 = 216,72, không bằng 223,2).
7
Cô Mai làm 5 chiếc đèn lồng như nhau hết 6 giờ 15 phút. Hỏi trung bình cô làm một chiếc đèn lồng hết bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 6 giờ 15 phút : 5
Trả lời mẫu: 6 giờ chia 5 được 1 giờ, dư 1 giờ; đổi 1 giờ = 60 phút, 60 + 15 = 75 phút (0,5 điểm); 75 phút : 5 = 15 phút. Vậy 6 giờ 15 phút : 5 = 1 giờ 15 phút (0,5 điểm).
6 giờ 15 phút : 5: 6 giờ : 5 = 1 giờ, dư 1 giờ = 60 phút; 60 + 15 = 75 phút; 75 : 5 = 15 phút. Vậy mỗi chiếc hết 1 giờ 15 phút = 75 phút. (Cách khác: 6 giờ 15 phút = 375 phút; 375 : 5 = 75 phút.)
8
Tính giá trị của biểu thức: $86,4 : 3,6 - 4,75$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 19,25
Chia trước, trừ sau: 86,4 : 3,6 = 24. Rồi 24 − 4,75 = 19,25.
9
Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 5 dm. Bể đang chứa đầy nước. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 dm³ = 1 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
cạnh 5 dm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 125

💡 Nghĩ thế nào: Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh; 1 dm³ = 1 lít.

Bài giải
Thể tích bể cá là:
5 × 5 × 5 = 125 (dm³)
Đổi: 125 dm³ = 125 l
Đáp số: 125 l nước.
10
Một hội trường nhỏ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4,5 m, chiều cao 3,2 m. Người ta quét vôi bốn bức tường xung quanh và trần nhà. Biết diện tích các cửa là 6,4 m². Tính diện tích cần quét vôi (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
dài 6 mrộng 4,5 mcao 3,2 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 87,8
Đề giấy: Một hội trường nhỏ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4,5 m, chiều cao 3,2 m. Người ta quét vôi bốn bức tường xung quanh và trần nhà. Biết diện tích các cửa là 6,4 m². Tính diện tích cần quét vôi.
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích bốn bức tường: (6 + 4,5) × 2 × 3,2 = 67,2 (m²) (0,25 điểm). Diện tích trần nhà: 6 × 4,5 = 27 (m²) (0,25 điểm). Diện tích cần quét vôi: 67,2 + 27 − 6,4 = 87,8 (m²) (0,25 điểm). Đáp số: 87,8 m² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Bốn bức tường = diện tích xung quanh; cộng trần, trừ cửa.

Bài giải
Diện tích bốn bức tường là:
(6 + 4,5) × 2 × 3,2 = 67,2 (m²)
Diện tích trần nhà là:
6 × 4,5 = 27 (m²)
Diện tích cần quét vôi là:
67,2 + 27 – 6,4 = 87,8 (m²)
Đáp số: 87,8 m².
11
Một cửa hàng nhập về 250 kg cam và đã bán được 70% số cam đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam cam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75

💡 Nghĩ thế nào: Cam còn lại chiếm 100% − 70% = 30%.

Bài giải
Số cam còn lại chiếm số phần trăm là:
100 – 70 = 30 (%)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam cam là:
(250 : 100) × 30 = 75 (kg)
Đáp số: 75 kg cam.
12
Tính bằng cách thuận tiện: $13,6 \times 25 + 13,6 \times 74 + 13,6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1360
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 13,6 × 25 + 13,6 × 74 + 13,6
Trả lời mẫu: 13,6 × 25 + 13,6 × 74 + 13,6 × 1 = 13,6 × (25 + 74 + 1) (0,5 điểm) = 13,6 × 100 = 1 360 (0,5 điểm).
Viết 13,6 thành 13,6 × 1 để ba số hạng có chung thừa số 13,6: 13,6 × (25 + 74 + 1) = 13,6 × 100 = 1 360.