Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 2)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 2 (Đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Giữa kì 2 (bài 36–58): giá trị chữ số, tỉ số phần trăm và số thập phân, đổi xăng-ti-mét khối, công thức thể tích hình hộp chữ nhật, tỉ lệ bản đồ, đặt tính bốn phép tính số thập phân, trừ số đo thời gian, biểu thức có ngoặc, thể tích thùng hàng, phần trăm thể tích bể ra lít, phần trăm còn lại, tính thuận tiện.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Trong số thập phân $508,74$, chữ số 7 có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7
B.$\frac{7}{100}$
C.$\frac{7}{10}$
D.70
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{10}$
Trong 508,74: chữ số 7 đứng ngay sau dấu phẩy, ở hàng phần mười, nên có giá trị là $\frac{7}{10}$.
2
Tỉ số phần trăm $125\%$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.12,5
B.125
C.0,125
D.1,25
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,25
125% = $\frac{125}{100}$ = 1,25.
3
$3\,dm^3\;25\,cm^3 = \;?\;cm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3 025 cm³
B.3 250 cm³
C.325 cm³
D.30 025 cm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 025 cm³
1 dm³ = 1 000 cm³ nên 3 dm³ = 3 000 cm³. Vậy 3 dm³ 25 cm³ = 3 000 + 25 = 3 025 cm³.
4
Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt, bao nhiêu cạnh và bao nhiêu đỉnh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 mặt, 8 cạnh, 12 đỉnh
B.6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh
C.4 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh
D.8 mặt, 12 cạnh, 6 đỉnh
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt (2 đáy và 4 mặt bên), 12 cạnh và 8 đỉnh.
5
Một mảnh vườn hình chữ nhật được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 6 cm. Chiều dài thật của mảnh vườn là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.3 m
B.300 m
C.30 m
D.3 000 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 m

💡 Nghĩ thế nào: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 500, rồi đổi ra mét.

Bài giải
Chiều dài thật của mảnh vườn là:
6 × 500 = 3 000 (cm)
Đổi: 3 000 cm = 30 m
Đáp số: 30 m.
6
Bạn Hà đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$27,8 + 9,65 = 36,45$Đ / S
b)$50 - 13,26 = 36,74$Đ / S
c)$4,35 \times 2,6 = 11,31$Đ / S
d)$15,6 : 2,4 = 6,4$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 27,8 + 9,65 ; b) 50 − 13,26 ; c) 4,35 × 2,6 ; d) 15,6 : 2,4
Trả lời mẫu: a) 37,45 ; b) 36,74 ; c) 11,31 ; d) 6,5 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 27,80 + 9,65 = 37,45 (36,45 là quên nhớ). b) Đúng: viết 50 thành 50,00 rồi trừ, 50,00 − 13,26 = 36,74. c) Đúng: 435 × 26 = 11 310, tích có hai chữ số ở phần thập phân nên 4,35 × 2,6 = 11,31. d) Sai: 15,6 : 2,4 = 156 : 24 = 6,5.
7
Một buổi biểu diễn văn nghệ bắt đầu lúc 19 giờ 45 phút và kết thúc lúc 22 giờ 20 phút. Hỏi buổi biểu diễn kéo dài bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 155
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 22 giờ 20 phút − 19 giờ 45 phút
Trả lời mẫu: Vì 20 phút < 45 phút nên đổi 22 giờ 20 phút = 21 giờ 80 phút (0,5 điểm). 21 giờ 80 phút − 19 giờ 45 phút = 2 giờ 35 phút (0,5 điểm).
22 giờ 20 phút − 19 giờ 45 phút: vì 20 phút bé hơn 45 phút nên đổi 22 giờ 20 phút = 21 giờ 80 phút. 21 giờ 80 phút − 19 giờ 45 phút = 2 giờ 35 phút = 2 × 60 + 35 = 155 phút.
8
Tính giá trị của biểu thức: $(15,6 + 8,4) \times 2,35$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 56,4
Tính trong ngoặc trước: 15,6 + 8,4 = 24. Rồi 24 × 2,35 = 56,4.
9
Một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 0,5 m. Thể tích thùng hàng là bao nhiêu đề-xi-mét khối?
Điền đáp số · 1 điểm
dài 1,2 mrộng 0,8 mcao 0,5 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 480

💡 Nghĩ thế nào: Đổi các kích thước ra đề-xi-mét rồi nhân ba kích thước.

Bài giải
Đổi: 1,2 m = 12 dm; 0,8 m = 8 dm; 0,5 m = 5 dm
Thể tích thùng hàng là:
12 × 8 × 5 = 480 (dm³)
Đáp số: 480 dm³.
10
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1 m. Lượng nước trong bể chiếm 75% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 dm³ = 1 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
dài 2 mrộng 1,2 mcao 1 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1800
Đề giấy: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1 m. Lượng nước trong bể chiếm 75% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thể tích bể: 2 × 1,2 × 1 = 2,4 (m³) (0,25 điểm). Đổi 2,4 m³ = 2 400 dm³ = 2 400 lít (0,25 điểm). Lượng nước trong bể: 2 400 : 100 × 75 = 1 800 (lít) (0,25 điểm). Đáp số: 1 800 lít (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tính thể tích bể, đổi ra lít (1 m³ = 1 000 lít), rồi tìm 75%.

Bài giải
Thể tích bể nước là:
2 × 1,2 × 1 = 2,4 (m³)
Đổi: 2,4 m³ = 2 400 l
Trong bể có số lít nước là:
(2 400 : 100) × 75 = 1 800 (l)
Đáp số: 1 800 l nước.
11
Thư viện của trường có 1 250 quyển sách, trong đó sách truyện chiếm 36%. Hỏi thư viện có bao nhiêu quyển sách không phải sách truyện?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 800

💡 Nghĩ thế nào: Sách không phải truyện chiếm 100% − 36% = 64%.

Bài giải
Sách không phải sách truyện chiếm số phần trăm là:
100 – 36 = 64 (%)
Số quyển sách không phải sách truyện là:
(1 250 : 100) × 64 = 800 (quyển)
Đáp số: 800 quyển sách.
12
Tính bằng cách thuận tiện: $0,25 \times 9,7 \times 40$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 97
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 0,25 × 9,7 × 40
Trả lời mẫu: 0,25 × 9,7 × 40 = (0,25 × 40) × 9,7 (0,5 điểm) = 10 × 9,7 = 97 (0,5 điểm).
Đổi chỗ để nhóm 0,25 với 40: 0,25 × 40 = 10. Vậy 0,25 × 9,7 × 40 = 10 × 9,7 = 97.