Đề thi Giữa học kì 2 Toán lớp 5
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

🌸 Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 5 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 12 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Chấm điểm ngay khi nộp, kèm lời giải từng câu.

🖨 Tạo đề để inmiễn phí · đổi từng câu · có đáp án

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Toán 5 · Giữa kì 2
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi giữa kì 2 Toán lớp 5

Bài kiểm tra kiểm tra giữa học kì 2 (nhiều nơi gọi là đề thi giữa kì 2) thường diễn ra khoảng giữa tháng 3. Các đề ở trên bám đúng phạm vi kiến thức của kì theo chương trình 2018 và ma trận Thông tư 27 — đọc đề mẫu kèm đáp án ngay trên trang, làm online chấm điểm tức thì, hoặc in ra giấy như đề thật.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link — học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Ma trận đề Giữa học kì 2 Toán lớp 5

Mạch kiến thứcĐiểmTỉ lệ
Số và phép tính6đ60%
Hình học và Đo lường4đ40%
Mức độ (nhận biết / kết nối / vận dụng)2đ / 6đ / 2đ
Cấu trúc mỗi đề: 6 câu trắc nghiệm (4đ) + 6 câu tự luận điền đáp số (6đ) · 12 câu · 40 phút.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

1
Chữ số 5 trong số thập phân $63,152$ có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{5}{100}$
B.$\frac{5}{10}$
C.$\frac{5}{1000}$
D.50
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{5}{100}$
Trong 63,152: chữ số 1 ở hàng phần mười, chữ số 5 ở hàng phần trăm, chữ số 2 ở hàng phần nghìn. Vậy chữ số 5 có giá trị là $\frac{5}{100}$.
2
Số $0,35$ viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,5%
B.35%
C.350%
D.0,35%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35%
0,35 = $\frac{35}{100}$ = 35%. (Muốn viết số thập phân thành tỉ số phần trăm, nhân số đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu %.)
3
$2,4\,m^3 = \;?\;dm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.24 dm³
B.240 dm³
C.2 400 dm³
D.24 000 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 400 dm³
1 m³ = 1 000 dm³ nên 2,4 m³ = 2,4 × 1 000 = 2 400 dm³.
4
Hình hộp chữ nhật có chiều dài $a$, chiều rộng $b$, chiều cao $c$ (cùng đơn vị đo). Công thức tính thể tích V là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.V = (a + b) × 2 × c
B.V = (a + b) × c
C.V = a × b
D.V = a × b × c
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: V = a × b × c
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: V = a × b × c. ((a + b) × 2 × c là diện tích xung quanh; a × b là diện tích mặt đáy.)
5
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường từ thành phố A đến thành phố B đo được 8,5 cm. Quãng đường thật từ A đến B dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.170 km
B.17 km
C.1 700 km
D.85 km
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 170 km

💡 Nghĩ thế nào: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 2 000 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét (1 km = 100 000 cm).

Bài giải
Quãng đường thật từ A đến B dài là:
8,5 × 2 000 000 = 17 000 000 (cm)
Đổi: 17 000 000 cm = 170 km
Đáp số: 170 km.
6
Bạn Minh đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$15,47 + 8,6 = 24,07$Đ / S
b)$42,3 - 7,85 = 34,55$Đ / S
c)$6,25 \times 3,4 = 21,25$Đ / S
d)$9,36 : 1,2 = 7,8$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 15,47 + 8,6 ; b) 42,3 − 7,85 ; c) 6,25 × 3,4 ; d) 9,36 : 1,2
Trả lời mẫu: a) 24,07 ; b) 34,45 ; c) 21,25 ; d) 7,8 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 15,47 + 8,60 = 24,07. b) Sai: viết 42,3 thành 42,30 rồi trừ, 42,30 − 7,85 = 34,45 (34,55 là quên nhớ ở hàng đơn vị). c) Đúng: 625 × 34 = 21 250, tích có hai chữ số ở phần thập phân nên 6,25 × 3,4 = 21,25. d) Đúng: 9,36 : 1,2 = 93,6 : 12 = 7,8.
7
Một đoàn tàu đi từ ga A đến ga B hết 2 giờ 35 phút, rồi đi tiếp từ ga B đến ga C hết 1 giờ 50 phút. Không kể thời gian dừng ở ga B, đoàn tàu đi từ ga A đến ga C hết bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 265
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 2 giờ 35 phút + 1 giờ 50 phút
Trả lời mẫu: 2 giờ 35 phút + 1 giờ 50 phút = 3 giờ 85 phút (đặt tính đúng 0,5 điểm). Vì 85 phút = 1 giờ 25 phút nên kết quả là 4 giờ 25 phút (0,5 điểm).
2 giờ 35 phút + 1 giờ 50 phút = 3 giờ 85 phút. Vì 85 phút = 1 giờ 25 phút nên tổng là 4 giờ 25 phút = 4 × 60 + 25 = 265 phút.
8
Tính giá trị của biểu thức: $12,5 \times (46,3 - 38,7)$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 95
Tính trong ngoặc trước: 46,3 − 38,7 = 7,6. Rồi 12,5 × 7,6 = 95.
9
Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 0,6 m. Mỗi đề-xi-mét khối gỗ nặng 0,8 kg. Hỏi khối gỗ đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Điền đáp số · 1 điểm
cạnh 0,6 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 172,8

💡 Nghĩ thế nào: Đổi cạnh ra đề-xi-mét, tính thể tích, rồi nhân với khối lượng 1 dm³.

Bài giải
Đổi: 0,6 m = 6 dm
Thể tích khối gỗ là:
6 × 6 × 6 = 216 (dm³)
Khối gỗ nặng là:
0,8 × 216 = 172,8 (kg)
Đáp số: 172,8 kg.
10
Một bể cá bằng kính không có nắp, dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 80 cm, chiều rộng 45 cm, chiều cao 50 cm. Tính diện tích kính dùng để làm bể cá (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
dài 80 cmrộng 45 cmcao 50 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 16100
Đề giấy: Một bể cá bằng kính không có nắp, dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 80 cm, chiều rộng 45 cm, chiều cao 50 cm. Tính diện tích kính dùng để làm bể cá.
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích xung quanh của bể: (80 + 45) × 2 × 50 = 12 500 (cm²) (0,25 điểm). Diện tích đáy bể: 80 × 45 = 3 600 (cm²) (0,25 điểm). Diện tích kính làm bể: 12 500 + 3 600 = 16 100 (cm²) (0,25 điểm). Đáp số: 16 100 cm² (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Bể không nắp = 4 mặt xung quanh + 1 mặt đáy.

Bài giải
Diện tích xung quanh của bể là:
(80 + 45) × 2 × 50 = 12 500 (cm²)
Diện tích đáy bể là:
80 × 45 = 3 600 (cm²)
Diện tích kính dùng làm bể là:
12 500 + 3 600 = 16 100 (cm²)
Đáp số: 16 100 cm².
11
Một xưởng may được 600 chiếc áo, trong đó số áo bị lỗi chiếm 4%. Hỏi xưởng may được bao nhiêu chiếc áo không bị lỗi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 576

💡 Nghĩ thế nào: Áo không lỗi chiếm 100% − 4% = 96% tổng số áo.

Bài giải
Số áo không bị lỗi chiếm số phần trăm là:
100 – 4 = 96 (%)
Số áo không bị lỗi là:
(600 : 100) × 96 = 576 (chiếc)
Đáp số: 576 chiếc áo.
12
Tính bằng cách thuận tiện: $4,8 \times 7,3 + 4,8 \times 2,7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 4,8 × 7,3 + 4,8 × 2,7
Trả lời mẫu: 4,8 × 7,3 + 4,8 × 2,7 = 4,8 × (7,3 + 2,7) (0,5 điểm) = 4,8 × 10 = 48 (0,5 điểm).
Hai tích có chung thừa số 4,8: 4,8 × 7,3 + 4,8 × 2,7 = 4,8 × (7,3 + 2,7) = 4,8 × 10 = 48.
🖨 In đề · chỉnh từng câu

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Giữa học kì 2 Toán lớp 5 gồm những dạng nào?+

Mỗi đề 12 câu, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 6 câu tự luận điền đáp số (6 điểm), chia 3 mức độ theo Thông tư 27 — đúng cấu trúc đề các trường đang dùng.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Làm online được chấm ngay khi nộp, kèm lời giải chi tiết từng câu. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho thầy cô, phụ huynh.

Có in được ra giấy cho con làm không?+

Có — mỗi đề in được thành nhiều mã đề (101–104) đảo câu và đáp án, đúng khuôn đề thi thật, kèm mã QR để làm lại online.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Toán lớp 5 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời (mở cả khóa học lẫn mọi đề thi môn này). Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn — gửi vào nhóm Zalo lớp, học sinh nhập tên là làm được, điểm đổ về bảng điểm chung.

Đề mẫu giữa kì 2 Toán lớp 5

Đề mẫu để in:123456🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 môn Toán lớp 5: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 Toán lớp 5