Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 6)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 2 (Đề số 6)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Giữa kì 2 (bài 36–58): phân số ra số thập phân, tỉ số phần trăm ra số thập phân, đổi mét khối, cách tính diện tích xung quanh, tỉ lệ bản đồ, đặt tính bốn phép tính số thập phân, cộng số đo thời gian, biểu thức, thể tích hình lập phương, bể còn thiếu bao nhiêu lít, giảm giá phần trăm, tính thuận tiện.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số thập phân nào dưới đây bằng phân số $\frac{9}{20}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.0,92
B.9,2
C.0,45
D.0,09
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,45
$\frac{9}{20} = \frac{9 \times 5}{20 \times 5} = \frac{45}{100}$ = 0,45. (0,92 là ghép tử số với mẫu số.)
2
$7\%$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.0,7
B.0,007
C.7
D.0,07
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,07
7% = $\frac{7}{100}$ = 0,07. (0,7 là 70%.)
3
$0,85\,m^3 = \;?\;dm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.850 dm³
B.85 dm³
C.8 500 dm³
D.8,5 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 850 dm³
1 m³ = 1 000 dm³ nên 0,85 m³ = 0,85 × 1 000 = 850 dm³.
4
Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.diện tích đáy × chiều cao
B.chu vi đáy × chiều cao
C.chu vi đáy × 2
D.diện tích đáy × 4
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chu vi đáy × chiều cao
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). (Diện tích đáy × chiều cao là thể tích.)
5
Một con đường dài 15 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, con đường đó dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.0,75 cm
B.75 cm
C.7,5 cm
D.3 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,5 cm

💡 Nghĩ thế nào: Đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét rồi chia cho 200 000.

Bài giải
Đổi: 15 km = 1 500 000 cm
Con đường trên bản đồ dài là:
1 500 000 : 200 000 = 7,5 (cm)
Đáp số: 7,5 cm.
6
Bạn Khoa đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$4,756 + 23,8 = 7,136$Đ / S
b)$90 - 0,45 = 89,55$Đ / S
c)$12,5 \times 0,08 = 10$Đ / S
d)$39,6 : 4,4 = 9$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 4,756 + 23,8 ; b) 90 − 0,45 ; c) 12,5 × 0,08 ; d) 39,6 : 4,4
Trả lời mẫu: a) 28,556 ; b) 89,55 ; c) 1 ; d) 9 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: phải đặt thẳng cột dấu phẩy, 4,756 + 23,800 = 28,556 (7,136 là đặt lệch cột). b) Đúng: 90,00 − 0,45 = 89,55. c) Sai: 125 × 8 = 1 000, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 12,5 × 0,08 = 1,000 = 1. d) Đúng: 39,6 : 4,4 = 396 : 44 = 9.
7
Chiều thứ Bảy, Minh tập bơi hết 1 giờ 45 phút, sau đó đá bóng hết 2 giờ 30 phút. Hỏi Minh tập bơi và đá bóng hết tất cả bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 255
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 1 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút
Trả lời mẫu: 1 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 3 giờ 75 phút (0,5 điểm). Vì 75 phút = 1 giờ 15 phút nên kết quả là 4 giờ 15 phút (0,5 điểm).
1 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 3 giờ 75 phút = 4 giờ 15 phút = 4 × 60 + 15 = 255 phút.
8
Tính giá trị của biểu thức: $(72,8 - 25,6) : 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 11,8
Trong ngoặc trước: 72,8 − 25,6 = 47,2. Rồi 47,2 : 4 = 11,8.
9
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 1,5 dm (đề-xi-mét khối).
Điền đáp số · 1 điểm
cạnh 1,5 dm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,375
Thể tích: 1,5 × 1,5 × 1,5 = 2,25 × 1,5 = 3,375 (dm³).
10
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 1 m. Hiện nay lượng nước trong bể chiếm 60% thể tích bể. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa thì đầy bể? (1 dm³ = 1 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 480
Đề giấy: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 1 m. Hiện nay lượng nước trong bể chiếm 60% thể tích bể. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa thì đầy bể?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thể tích bể: 1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m³) = 1 200 lít (0,25 điểm). Phần còn trống chiếm: 100% − 60% = 40% (0,25 điểm). Cần đổ thêm: 1 200 : 100 × 40 = 480 (lít) (0,25 điểm). Đáp số: 480 lít (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tính thể tích bể ra lít, phần còn trống là 100% − 60% = 40%.

Bài giải
Thể tích bể nước là:
1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m³)
Đổi: 1,2 m³ = 1 200 l
Phần bể còn trống chiếm số phần trăm là:
100 – 60 = 40 (%)
Cần đổ thêm số lít nước là:
(1 200 : 100) × 40 = 480 (l)
Đáp số: 480 l nước.
11
Một chiếc cặp giá 350 000 đồng. Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 12%. Hỏi sau khi giảm, chiếc cặp có giá bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 308000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền được giảm (12% của 350 000), rồi lấy giá cũ trừ đi.

Bài giải
Số tiền được giảm là:
(350 000 : 100) × 12 = 42 000 (đồng)
Giá chiếc cặp sau khi giảm là:
350 000 – 42 000 = 308 000 (đồng)
Đáp số: 308 000 đồng.
12
Tính bằng cách thuận tiện: $9,6 : 0,5 + 9,6 \times 8$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 96
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 9,6 : 0,5 + 9,6 × 8
Trả lời mẫu: 9,6 : 0,5 + 9,6 × 8 = 9,6 × 2 + 9,6 × 8 (0,25 điểm) = 9,6 × (2 + 8) (0,25 điểm) = 9,6 × 10 = 96 (0,5 điểm).
Chia cho 0,5 bằng nhân với 2: 9,6 : 0,5 = 9,6 × 2. Vậy 9,6 × 2 + 9,6 × 8 = 9,6 × (2 + 8) = 9,6 × 10 = 96.