Đề thi giữa học kì 1 (Đề số 7)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 1 (Đề số 7)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Miễn phí 1 đề mỗi ngày · mở khóa Toán lớp 5 99k trọn đời để học và làm, in mọi đề thi môn này

Hàng của số thập phân, phân số thập phân, làm tròn, cộng hỗn số với phân số khác mẫu, nhân hỗn số, km² và héc-ta, viết số đo dưới dạng số thập phân và bài toán thửa ruộng hai ý.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần nghìn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4,125
B.12,405
C.1,254
D.0,541
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,254
Hàng phần nghìn là chữ số thứ ba sau dấu phẩy. Số 1,254 có ba chữ số sau dấu phẩy là 2, 5, 4 nên chữ số 4 ở hàng phần nghìn. (4,125: chữ số 4 ở hàng đơn vị; 12,405: hàng phần mười; 0,541: hàng phần trăm.)
2
Viết phân số $\frac{3}{25}$ thành phân số thập phân ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{100}$
B.$\frac{12}{100}$
C.$\frac{75}{100}$
D.$\frac{28}{100}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{12}{100}$
Vì 25 × 4 = 100 nên nhân cả tử số và mẫu số với 4: $\frac{3}{25} = \frac{3 \times 4}{25 \times 4} = \frac{12}{100}$.
3
Làm tròn số $18,62$ đến hàng đơn vị (số tự nhiên gần nhất) ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.18
B.19
C.18,6
D.20
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 19
Làm tròn đến hàng đơn vị thì xét chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 18,62 $\approx$ 19.
4
Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số $30,0500$ ta được số:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30,05
B.3,05
C.30,5
D.30,005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30,05
Viết thêm hay bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì số thập phân không đổi. Bỏ hai chữ số 0 cuối: 30,0500 = 30,05. Chữ số 0 ở phần nguyên (số 30) và chữ số 0 ngay sau dấu phẩy thì KHÔNG được bỏ.
5
Tính $1\frac{3}{4} + \frac{5}{6}$, kết quả viết dưới dạng hỗn số là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$1\frac{8}{10}$
B.$2\frac{7}{12}$
C.$1\frac{7}{12}$
D.$2\frac{1}{12}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $2\frac{7}{12}$
Chuyển hỗn số thành phân số: $1\frac{3}{4} = \frac{7}{4}$. Quy đồng mẫu số 12: $\frac{7}{4} = \frac{21}{12}$, $\frac{5}{6} = \frac{10}{12}$. Cộng: $\frac{21}{12} + \frac{10}{12} = \frac{31}{12} = 2\frac{7}{12}$ (31 : 12 = 2 dư 7). Chú ý: $1\frac{8}{10}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu — sai.
6
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 4 km² 6 ha … 4,06 km²
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: =
1 km² = 100 ha nên 6 ha = $\frac{6}{100}$ km² = 0,06 km². Vậy 4 km² 6 ha = 4,06 km². Hai số đo bằng nhau, điền dấu =.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)2,6 km² = 260 haĐ / S
b)5 ha = 5 000 m²Đ / S
c)8 m 6 dm = 8,6 mĐ / S
d)5 tấn 72 kg = 5,72 tấnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: 1 km² = 100 ha nên 2,6 km² = 260 ha. b) Sai: 1 ha = 10 000 m² nên 5 ha = 50 000 m². c) Đúng: 6 dm = 0,6 m nên 8 m 6 dm = 8,6 m. d) Sai: 72 kg = 0,072 tấn nên 5 tấn 72 kg = 5,072 tấn.
8
Viết hỗn số $3\frac{7}{1000}$ dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,007
$\frac{7}{1000}$ = 0,007 (bảy phần nghìn: chữ số 7 đứng thứ ba sau dấu phẩy). Vậy $3\frac{7}{1000}$ = 3,007. (Chú ý: 3,7 là $3\frac{7}{10}$ — sai.)
9
Tính: $2\frac{1}{2} \times 1\frac{1}{5}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Chuyển hỗn số thành phân số: $2\frac{1}{2} = \frac{5}{2}$, $1\frac{1}{5} = \frac{6}{5}$. Nhân: $\frac{5}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{30}{10} = 3$.
10
Tính $\frac{7}{10} + \frac{3}{5}$ rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,3
$\frac{3}{5} = \frac{6}{10}$ nên $\frac{7}{10} + \frac{6}{10} = \frac{13}{10}$. Phân số thập phân $\frac{13}{10}$ viết thành số thập phân là 1,3.
11
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 240 m, chiều rộng bằng $\frac{5}{6}$ chiều dài. a) Diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
240 m?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,8

💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (56 của chiều dài), tính diện tích bằng m², rồi đổi ra héc-ta (1 ha = 10 000 m²).

Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
240 × 5 : 6 = 200 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
240 × 200 = 48 000 (m²)
Đổi: 48 000 m² = 4,8 ha
Đáp số: 4,8 ha.
12
b) Cũng thửa ruộng hình chữ nhật đó (chiều dài 240 m, chiều rộng bằng $\frac{5}{6}$ chiều dài). Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 55 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
240 m?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 26,4

💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích như câu a), xem diện tích gấp 100 m² bao nhiêu lần, nhân với 55 kg, rồi đổi ki-lô-gam ra tấn.

Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
240 × 5 : 6 = 200 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
240 × 200 = 48 000 (m²)
48 000 m² gấp 100 m² số lần là:
48 000 : 100 = 480 (lần)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
55 × 480 = 26 400 (kg)
Đổi: 26 400 kg = 26,4 tấn
Đáp số: 26,4 tấn thóc.