Hàng của số thập phân, phân số thập phân, làm tròn, cộng hỗn số với phân số khác mẫu, nhân hỗn số, km² và héc-ta, viết số đo dưới dạng số thập phân và bài toán thửa ruộng hai ý.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số thập phân nào dưới đây có chữ số 4 ở hàng phần nghìn?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4,125
B.12,405
C.1,254
D.0,541
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,254
Hàng phần nghìn là chữ số thứ ba sau dấu phẩy. Số 1,254 có ba chữ số sau dấu phẩy là 2, 5, 4 nên chữ số 4 ở hàng phần nghìn. (4,125: chữ số 4 ở hàng đơn vị; 12,405: hàng phần mười; 0,541: hàng phần trăm.)
2
Viết phân số $\frac{3}{25}$ thành phân số thập phân ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{100}$
B.$\frac{12}{100}$
C.$\frac{75}{100}$
D.$\frac{28}{100}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{12}{100}$
Vì 25 × 4 = 100 nên nhân cả tử số và mẫu số với 4: $\frac{3}{25} = \frac{3 \times 4}{25 \times 4} = \frac{12}{100}$.
3
Làm tròn số $18,62$ đến hàng đơn vị (số tự nhiên gần nhất) ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.18
B.19
C.18,6
D.20
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 19
Làm tròn đến hàng đơn vị thì xét chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 18,62 $\approx$ 19.
4
Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số $30,0500$ ta được số:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30,05
B.3,05
C.30,5
D.30,005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30,05
Viết thêm hay bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì số thập phân không đổi. Bỏ hai chữ số 0 cuối: 30,0500 = 30,05. Chữ số 0 ở phần nguyên (số 30) và chữ số 0 ngay sau dấu phẩy thì KHÔNG được bỏ.
5
Tính $1\frac{3}{4} + \frac{5}{6}$, kết quả viết dưới dạng hỗn số là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$1\frac{8}{10}$
B.$2\frac{7}{12}$
C.$1\frac{7}{12}$
D.$2\frac{1}{12}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $2\frac{7}{12}$
Chuyển hỗn số thành phân số: $1\frac{3}{4} = \frac{7}{4}$. Quy đồng mẫu số 12: $\frac{7}{4} = \frac{21}{12}$, $\frac{5}{6} = \frac{10}{12}$. Cộng: $\frac{21}{12} + \frac{10}{12} = \frac{31}{12} = 2\frac{7}{12}$ (31 : 12 = 2 dư 7). Chú ý: $1\frac{8}{10}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu — sai.
6
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: 4 km² 6 ha … 4,06 km²
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: =
1 km² = 100 ha nên 6 ha = $\frac{6}{100}$ km² = 0,06 km². Vậy 4 km² 6 ha = 4,06 km². Hai số đo bằng nhau, điền dấu =.
7
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)2,6 km² = 260 haĐ / S
b)5 ha = 5 000 m²Đ / S
c)8 m 6 dm = 8,6 mĐ / S
d)5 tấn 72 kg = 5,72 tấnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: 1 km² = 100 ha nên 2,6 km² = 260 ha. b) Sai: 1 ha = 10 000 m² nên 5 ha = 50 000 m². c) Đúng: 6 dm = 0,6 m nên 8 m 6 dm = 8,6 m. d) Sai: 72 kg = 0,072 tấn nên 5 tấn 72 kg = 5,072 tấn.
8
Viết hỗn số $3\frac{7}{1000}$ dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,007
$\frac{7}{1000}$ = 0,007 (bảy phần nghìn: chữ số 7 đứng thứ ba sau dấu phẩy). Vậy $3\frac{7}{1000}$ = 3,007. (Chú ý: 3,7 là $3\frac{7}{10}$ — sai.)
9
Tính: $2\frac{1}{2} \times 1\frac{1}{5}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Chuyển hỗn số thành phân số: $2\frac{1}{2} = \frac{5}{2}$, $1\frac{1}{5} = \frac{6}{5}$. Nhân: $\frac{5}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{30}{10} = 3$.
10
Tính $\frac{7}{10} + \frac{3}{5}$ rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,3
$\frac{3}{5} = \frac{6}{10}$ nên $\frac{7}{10} + \frac{6}{10} = \frac{13}{10}$. Phân số thập phân $\frac{13}{10}$ viết thành số thập phân là 1,3.
11
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 240 m, chiều rộng bằng $\frac{5}{6}$ chiều dài. a) Diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,8
💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (56 của chiều dài), tính diện tích bằng m², rồi đổi ra héc-ta (1 ha = 10 000 m²).
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
240 × 5 : 6 = 200 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
240 × 200 = 48 000 (m²)
Đổi: 48 000 m² = 4,8 ha
Đáp số: 4,8 ha.
12
b) Cũng thửa ruộng hình chữ nhật đó (chiều dài 240 m, chiều rộng bằng $\frac{5}{6}$ chiều dài). Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 55 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 26,4
💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích như câu a), xem diện tích gấp 100 m² bao nhiêu lần, nhân với 55 kg, rồi đổi ki-lô-gam ra tấn.
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
240 × 5 : 6 = 200 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
240 × 200 = 48 000 (m²)
48 000 m² gấp 100 m² số lần là:
48 000 : 100 = 480 (lần)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
55 × 480 = 26 400 (kg)
Đổi: 26 400 kg = 26,4 tấn
Đáp số: 26,4 tấn thóc.