Đề thi giữa học kì 1 (Đề số 5)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 1 (Đề số 5)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện số 5 phạm vi giữa kì 1: hỗn số, phân số thập phân, giá trị của chữ số, cấu tạo và làm tròn số thập phân, trừ và nhân phân số, viết số đo dưới dạng số thập phân, bài thửa ruộng ra tạ thóc, tính thuận tiện.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Phân số $\frac{7}{2}$ viết dưới dạng hỗn số là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$3\frac{1}{2}$
B.$2\frac{1}{2}$
C.$3\frac{1}{7}$
D.$7\frac{1}{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $3\frac{1}{2}$
7 : 2 = 3 dư 1, nên $\frac{7}{2} = 3\frac{1}{2}$ (3 là phần nguyên, 1/2 là phần phân số).
2
Chữ số 3 trong số thập phân $5,307$ có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{10}$
B.$\frac{3}{100}$
C.$\frac{3}{1000}$
D.3
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{10}$
Trong số 5,307, chữ số 3 đứng ngay sau dấu phẩy nên ở hàng phần mười, có giá trị là $\frac{3}{10}$. ($\frac{3}{100}$ là nhầm sang hàng phần trăm; $\frac{3}{1000}$ là đếm hàng từ bên phải sang; 3 là nhầm giá trị với chính chữ số.)
3
Số thập phân $x$ có một chữ số ở phần thập phân, thỏa mãn $3,4 < x < 3,6$. Vậy $x$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,5
B.3,45
C.3,55
D.3,7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,5
Giữa 3,4 và 3,6 chỉ có một số thập phân có đúng một chữ số phần mười là 3,5.
4
2 ha = ? m²
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.20 000 m²
B.2 000 m²
C.200 m²
D.200 000 m²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20 000 m²
1 ha = 10 000 m² nên 2 ha = 2 × 10 000 = 20 000 m².
5
Kết quả của phép tính $\frac{3}{4} - \frac{2}{5}$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{7}{20}$
B.$\frac{1}{20}$
C.$\frac{23}{20}$
D.$\frac{7}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{20}$
Quy đồng mẫu số 20: $\frac{3}{4} = \frac{15}{20}$, $\frac{2}{5} = \frac{8}{20}$. Trừ: $\frac{15}{20} - \frac{8}{20} = \frac{7}{20}$. ($\frac{1}{20}$ là quên nhân tử số khi quy đồng; $\frac{23}{20}$ là làm phép cộng; $\frac{7}{9}$ là lấy mẫu số chung bằng 4 + 5 = 9 thay vì 4 × 5 = 20.)
6
Số gồm 4 đơn vị, 2 phần mười và 5 phần trăm viết là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.4,25
B.4,52
C.42,5
D.4,205
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,25
4 đơn vị → 4; 2 phần mười → 0,2; 5 phần trăm → 0,05. Cộng lại: 4,25.
7
Viết phân số $\frac{3}{100}$ dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,03
$\frac{3}{100}$ = 0,03 (ba phần trăm).
8
Một đoạn ống nước dài 0,815 m. Làm tròn số đo này đến số tự nhiên gần nhất thì được bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất (hàng đơn vị) thì xét chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 8 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 0,815 m $\approx$ 1 m. (Không phải 0 vì 0,815 gần 1 hơn gần 0.)
9
Tính $\frac{5}{6} \times \frac{9}{10}$ rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,75
$\frac{5}{6} \times \frac{9}{10} = \frac{5 \times 9}{6 \times 10} = \frac{45}{60} = \frac{3}{4}$. Viết thành phân số thập phân: $\frac{3}{4} = \frac{75}{100} = 0,75$.
10
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)3 tấn 7 kg = 3,7 tấnĐ / S
b)24 dm 6 cm = 24,6 dmĐ / S
c)8 m² 45 dm² = 8,45 m²Đ / S
d)6 yến 3 kg = 6,3 yếnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân: a) 3 tấn 7 kg = … tấn ; b) 24 dm 6 cm = … dm ; c) 8 m² 45 dm² = … m² ; d) 6 yến 3 kg = … yến
Trả lời mẫu: a) 3,007 · b) 24,6 · c) 8,45 · d) 6,3. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 7 kg = $\frac{7}{1000}$ tấn = 0,007 tấn nên 3 tấn 7 kg = 3,007 tấn. b) Đúng: 1 dm = 10 cm nên 6 cm = $\frac{6}{10}$ dm = 0,6 dm; 24 dm 6 cm = 24,6 dm. c) Đúng: 45 dm² = $\frac{45}{100}$ m² = 0,45 m² nên 8 m² 45 dm² = 8,45 m². d) Đúng: 1 yến = 10 kg nên 3 kg = $\frac{3}{10}$ yến = 0,3 yến; 6 yến 3 kg = 6,3 yến.
11
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120 m, chiều rộng bằng $\frac{3}{4}$ chiều dài. Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 65 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
120 m?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 70,2
Đề giấy: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120 m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. a) Tính diện tích thửa ruộng đó. b) Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 65 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Trả lời mẫu: Bài giải. a) Chiều rộng thửa ruộng là: 120 × 3 : 4 = 90 (m) (0,25 điểm). Diện tích thửa ruộng là: 120 × 90 = 10 800 (m²) (0,25 điểm). b) 10 800 m² gấp 100 m² số lần là: 10 800 : 100 = 108 (lần) (0,25 điểm). Cả thửa ruộng thu hoạch được số thóc là: 65 × 108 = 7 020 (kg); 7 020 kg = 70 tạ 20 kg = 70 20/100 tạ = 70,2 tạ (0,25 điểm). Đáp số: a) 10 800 m²; b) 70,2 tạ thóc.

💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (34 của chiều dài), tính diện tích, xem diện tích gấp 100 m² bao nhiêu lần, nhân với 65 kg, rồi đổi ki-lô-gam ra tạ.

Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
120 × 3 : 4 = 90 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
120 × 90 = 10 800 (m²)
10 800 m² gấp 100 m² số lần là:
10 800 : 100 = 108 (lần)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
65 × 108 = 7 020 (kg)
Đổi: 7 020 kg = 70 tạ 20 kg = 70 20100 tạ = 70,2 tạ
Đáp số: 70,2 tạ thóc.
12
Tính bằng cách thuận tiện rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân: $\frac{3}{4} \times 5 + 2 \times \frac{3}{4} + \frac{3}{4} \times 2 + \frac{3}{4}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,5
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 3/4 × 5 + 2 × 3/4 + 3/4 × 2 + 3/4
Trả lời mẫu: 3/4 × 5 + 2 × 3/4 + 3/4 × 2 + 3/4 = 3/4 × (5 + 2 + 2 + 1) (0,5 điểm) = 3/4 × 10 = 30/4 = 7,5 (0,5 điểm).
Viết $\frac{3}{4} = \frac{3}{4} \times 1$. Bốn tích có chung thừa số $\frac{3}{4}$: $\frac{3}{4} \times (5 + 2 + 2 + 1) = \frac{3}{4} \times 10 = \frac{30}{4} = \frac{75}{10} = 7,5$.