Đề luyện số 6 phạm vi giữa kì 1: hàng của số thập phân, lập số thập phân từ thẻ số, phép tính phân số, so sánh và làm tròn số thập phân, đổi đơn vị diện tích, cộng trừ số thập phân (một số trường chưa thi phần này), bài toán mảnh vườn.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Trong số thập phân $34,58$, chữ số 8 thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng phần trăm
B.Hàng phần mười
C.Hàng đơn vị
D.Hàng chục
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng phần trăm
Sau dấu phẩy: chữ số 5 ở hàng phần mười, chữ số 8 ở hàng phần trăm.
2
Kết quả của phép tính $4 - \frac{7}{12}$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{41}{12}$
B.$\frac{3}{12}$
C.$3\frac{7}{12}$
D.$\frac{55}{12}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{41}{12}$
Viết 4 thành phân số có mẫu số 12: $4 = \frac{48}{12}$. Vậy $4 - \frac{7}{12} = \frac{48}{12} - \frac{7}{12} = \frac{41}{12}$. ($\frac{3}{12}$ là lấy 7 − 4; $\frac{55}{12}$ là làm phép cộng; $3\frac{7}{12}$ là bớt 4 đi 1 thành 3 rồi giữ nguyên $\frac{7}{12}$, quên lấy $1 = \frac{12}{12}$ trừ đi $\frac{7}{12}$ — đúng ra là $3\frac{5}{12} = \frac{41}{12}$.)
3
$\frac{1}{4} = \frac{?}{100}$ — số cần điền vào dấu ? là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.25
B.40
C.14
D.75
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25
Mẫu số 4 gấp lên 25 lần thì được 100, nên tử số cũng gấp lên 25 lần: 1 × 25 = 25.
4
Số bé nhất trong các số $0,19$ ; $0,2$ ; $0,109$ ; $0,21$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.0,109
B.0,19
C.0,2
D.0,21
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0,109
So sánh hàng phần mười: 0,109 và 0,19 cùng có 1; xét hàng phần trăm: 0 < 9 nên 0,109 < 0,19. Hai số còn lại có 2 phần mười — lớn hơn. Vậy 0,109 bé nhất.
5
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 15 km² 8 ha = … km²
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.15,08
B.15,8
C.15,008
D.1,58
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15,08
1 km² = 100 ha nên 8 ha = $\frac{8}{100}$ km² = 0,08 km². Vậy 15 km² 8 ha = 15,08 km². (15,8 là nhầm 1 km² = 10 ha; 15,008 là nhầm 1 km² = 1 000 ha; 1,58 là viết liền 158 rồi đặt dấu phẩy sai chỗ.)
6
Kết quả của phép tính $\frac{5}{8} \times \frac{12}{25}$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{3}{10}$
B.$\frac{17}{33}$
C.$\frac{125}{96}$
D.$\frac{17}{200}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{10}$
$\frac{5}{8} \times \frac{12}{25} = \frac{5 \times 12}{8 \times 25} = \frac{60}{200} = \frac{3}{10}$. ($\frac{17}{33}$ là cộng tử với tử, mẫu với mẫu; $\frac{125}{96}$ là làm phép chia; $\frac{17}{200}$ là cộng hai tử số 5 + 12 nhưng lại nhân hai mẫu số 8 × 25.)
7
Có bốn tấm thẻ ghi: 2, 5, 8 và dấu phẩy. Dùng đủ cả bốn tấm thẻ, lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Đề giấy: Từ bốn tấm thẻ 2, 5, 8 và dấu phẩy, hãy viết tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số (dùng đủ cả bốn tấm thẻ).
Trả lời mẫu: 2,58 · 2,85 · 5,28 · 5,82 · 8,25 · 8,52 (6 số). Mỗi 2 số đúng 0,25 điểm; đủ 6 số và không viết thừa 0,25 điểm.
Lần lượt chọn chữ số ở phần nguyên, hai chữ số còn lại đổi chỗ cho nhau ở phần thập phân. Phần nguyên 2: 2,58 ; 2,85. Phần nguyên 5: 5,28 ; 5,82. Phần nguyên 8: 8,25 ; 8,52. Vậy lập được 6 số thập phân.
8
Viết số thập phân: bốn mươi hai phẩy chín mươi lăm.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42,95
Bốn mươi hai → 42; chín mươi lăm (phần trăm) → 95 sau dấu phẩy. Được 42,95.
9
Làm tròn số $15,049$ đến hàng phần trăm.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15,05
Chữ số hàng phần nghìn là 9 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 15,049 $\approx$ 15,05.
10
Nối mỗi số đo ở cột trái với số đo bằng nó ở cột phải:
Nối cặp · 1 điểm
A.7 m² 25 dm²
B.7 m² 5 dm²
C.350 000 m²
D.3 km² 50 ha
1.350 ha
2.705 dm²
3.725 dm²
4.35 ha
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 m² 25 dm² → 725 dm² · 7 m² 5 dm² → 705 dm² · 350 000 m² → 35 ha · 3 km² 50 ha → 350 ha
Đề giấy: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 7 m² 25 dm² = … dm² ; b) 7 m² 5 dm² = … dm² ; c) 350 000 m² = … ha ; d) 3 km² 50 ha = … ha
Trả lời mẫu: a) 725 · b) 705 · c) 35 · d) 350. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
1 m² = 100 dm²: 7 m² 25 dm² = 700 + 25 = 725 dm²; 7 m² 5 dm² = 700 + 5 = 705 dm². 1 ha = 10 000 m²: 350 000 m² = 35 ha. 1 km² = 100 ha: 3 km² 50 ha = 300 + 50 = 350 ha.
11
Một kho có 325,6 tấn xi măng. Ngày thứ nhất xuất đi 112,75 tấn, ngày thứ hai xuất đi ít hơn ngày thứ nhất 28,5 tấn. Hỏi sau hai ngày kho còn lại bao nhiêu tấn xi măng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 128,6
Đề giấy: Một kho có 325,6 tấn xi măng. Ngày thứ nhất xuất đi 112,75 tấn, ngày thứ hai xuất đi ít hơn ngày thứ nhất 28,5 tấn. Hỏi sau hai ngày kho còn lại bao nhiêu tấn xi măng?
Trả lời mẫu: Bài giải. Ngày thứ hai kho xuất đi số tấn xi măng là: 112,75 − 28,5 = 84,25 (tấn) (0,25 điểm). Cả hai ngày kho xuất đi số tấn xi măng là: 112,75 + 84,25 = 197 (tấn) (0,25 điểm). Kho còn lại số tấn xi măng là: 325,6 − 197 = 128,6 (tấn) (0,25 điểm). Đáp số: 128,6 tấn xi măng (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Ngày thứ hai xuất ÍT HƠN ngày thứ nhất 28,5 tấn → tìm ngày thứ hai trước, rồi số xuất hai ngày, rồi số còn lại.
Bài giải
Ngày thứ hai kho xuất đi số tấn xi măng là:
112,75 – 28,5 = 84,25 (tấn)
Cả hai ngày kho xuất đi số tấn xi măng là:
112,75 + 84,25 = 197 (tấn)
Kho còn lại số tấn xi măng là:
325,6 – 197 = 128,6 (tấn)
Đáp số: 128,6 tấn xi măng.
12
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 9 m. Cứ 8 dm² đất thì trồng được 1 cây rau. Hỏi trên cả mảnh vườn trồng được bao nhiêu cây rau?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1800
Đề giấy: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 9 m. Cứ 8 dm² đất thì trồng được 1 cây rau. Hỏi trên cả mảnh vườn trồng được bao nhiêu cây rau?
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích mảnh vườn là: 16 × 9 = 144 (m²) (0,25 điểm). Đổi: 144 m² = 14 400 dm² (0,25 điểm). Số cây rau trồng được là: 14 400 : 8 = 1 800 (cây) (0,25 điểm). Đáp số: 1 800 cây rau (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích bằng m², đổi ra dm² (1 m² = 100 dm²) cho cùng đơn vị với 8 dm², rồi chia.
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
16 × 9 = 144 (m²)
Đổi: 144 m² = 14 400 dm²
Số cây rau trồng được là:
14 400 : 8 = 1 800 (cây)
Đáp số: 1 800 cây rau.