Đề thi giữa học kì 1
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 1

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Số thập phân (hàng, so sánh, sắp xếp, làm tròn), cộng trừ nhân chia phân số, tính thuận tiện, viết số đo dưới dạng số thập phân, ki-lô-mét vuông và héc-ta, bài khu rừng ra héc-ta.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Chữ số 7 trong số thập phân $27,45$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng chục
B.Hàng đơn vị
C.Hàng phần mười
D.Hàng phần trăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng đơn vị
Số 27,45 có phần nguyên là 27: chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 7 ở hàng đơn vị. Sau dấu phẩy, 4 ở hàng phần mười và 5 ở hàng phần trăm.
2
Viết số thập phân gồm ba mươi lăm đơn vị và bốn phần mười.
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35,4
Ba mươi lăm đơn vị viết là 35, bốn phần mười viết sau dấu phẩy là 4. Vậy số cần tìm là 35,4.
3
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{10}$
B.$\frac{3}{200}$
C.$\frac{8}{25}$
D.$\frac{10}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{10}$
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,… Chỉ có $\frac{3}{10}$ có mẫu số là 10. ($\frac{3}{200}$: mẫu số 200 không phải 10, 100, 1000; $\frac{8}{25}$ có thể viết thành phân số thập phân $\frac{32}{100}$ nhưng bản thân nó chưa phải; $\frac{10}{3}$ có số 10 ở tử số chứ không ở mẫu số.)
4
Trong các số $8,09$ ; $8,9$ ; $8,89$ ; $8,10$ — số nào lớn nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8,09
B.8,9
C.8,89
D.8,10
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8,9
So sánh phần mười: 8,9 có 9 phần mười — lớn hơn 8,89 (8 phần mười), 8,10 (1 phần mười) và 8,09 (0 phần mười). Vậy 8,9 lớn nhất.
5
Bạn Lan cân nặng 28,65 kg. Làm tròn số đo này đến hàng đơn vị thì được bao nhiêu ki-lô-gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 29
Làm tròn đến hàng đơn vị thì xét chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 28,65 kg $\approx$ 29 kg.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)7 tạ 5 kg = 7,5 tạĐ / S
b)4 m² 8 dm² = 4,08 m²Đ / S
c)2 tấn 50 kg = 2,5 tấnĐ / S
d)$\frac{3}{4}$ = 0,75Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 tạ = 100 kg nên 5 kg = $\frac{5}{100}$ tạ = 0,05 tạ; 7 tạ 5 kg = 7,05 tạ. b) Đúng: 1 m² = 100 dm² nên 8 dm² = $\frac{8}{100}$ m² = 0,08 m²; 4 m² 8 dm² = 4,08 m². c) Sai: 50 kg = $\frac{50}{1000}$ tấn = 0,05 tấn nên 2 tấn 50 kg = 2,05 tấn. d) Đúng: $\frac{3}{4} = \frac{75}{100}$ = 0,75.
7
Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{2}{5} + \frac{1}{3}$
B.$\frac{5}{6} - \frac{1}{4}$
C.$\frac{3}{8} \times \frac{4}{9}$
D.$\frac{2}{3} : \frac{4}{5}$
1.$\frac{7}{12}$
2.$\frac{5}{6}$
3.$\frac{11}{15}$
4.$\frac{1}{6}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{5} + \frac{1}{3}$ → $\frac{11}{15}$ · $\frac{5}{6} - \frac{1}{4}$ → $\frac{7}{12}$ · $\frac{3}{8} \times \frac{4}{9}$ → $\frac{1}{6}$ · $\frac{2}{3} : \frac{4}{5}$ → $\frac{5}{6}$
Đề giấy: Tính: a) 2/5 + 1/3 ; b) 5/6 − 1/4 ; c) 3/8 × 4/9 ; d) 2/3 : 4/5
Trả lời mẫu: a) 2/5 + 1/3 = 6/15 + 5/15 = 11/15 · b) 5/6 − 1/4 = 10/12 − 3/12 = 7/12 · c) 3/8 × 4/9 = 12/72 = 1/6 · d) 2/3 : 4/5 = 2/3 × 5/4 = 10/12 = 5/6. Mỗi phép đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
A) Quy đồng mẫu số 15: $\frac{6}{15} + \frac{5}{15} = \frac{11}{15}$. B) Quy đồng mẫu số 12: $\frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}$. C) Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: $\frac{3 \times 4}{8 \times 9} = \frac{12}{72} = \frac{1}{6}$. D) Chia cho một phân số là nhân với phân số đảo ngược: $\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \frac{10}{12} = \frac{5}{6}$.
8
7 km² = ? ha
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 700
1 km² = 100 ha nên 7 km² = 7 × 100 = 700 ha.
9
Viết số đo 3 m 5 cm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.3,5 m
B.3,05 m
C.3,005 m
D.30,5 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,05 m
5 cm = $\frac{5}{100}$ m = 0,05 m. Vậy 3 m 5 cm = 3,05 m. (Chú ý: 3,5 m là 3 m 50 cm — sai.)
10
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
6,36,096,316,299
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,09 → 6,299 → 6,3 → 6,31
So sánh từng hàng sau dấu phẩy: 6,09 < 6,299 < 6,300 (= 6,3) < 6,31.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{4}{7} \times \frac{9}{5} + \frac{9}{5} \times \frac{3}{7} + \frac{6}{5}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 4/7 × 9/5 + 9/5 × 3/7 + 6/5
Trả lời mẫu: 4/7 × 9/5 + 9/5 × 3/7 + 6/5 = 9/5 × (4/7 + 3/7) + 6/5 (0,5 điểm) = 9/5 × 1 + 6/5 = 9/5 + 6/5 = 15/5 = 3 (0,5 điểm).
Hai tích đầu có chung thừa số $\frac{9}{5}$, đưa về nhân một số với một tổng: $\frac{9}{5} \times (\frac{4}{7} + \frac{3}{7}) + \frac{6}{5} = \frac{9}{5} \times 1 + \frac{6}{5} = \frac{9}{5} + \frac{6}{5} = \frac{15}{5} = 3$.
12
Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 4 km, chiều rộng bằng $\frac{3}{4}$ chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
4 km?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1200
Đề giấy: Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 4 km, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Trả lời mẫu: Bài giải. Chiều rộng khu rừng là: 4 × 3 : 4 = 3 (km) (0,25 điểm). Diện tích khu rừng là: 4 × 3 = 12 (km²) (0,25 điểm). Đổi: 12 km² = 1 200 ha (0,25 điểm). Đáp số: 1 200 ha (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (34 của chiều dài), tính diện tích bằng km², rồi đổi ra héc-ta (1 km² = 100 ha).

Bài giải
Chiều rộng khu rừng là:
4 × 3 : 4 = 3 (km)
Diện tích khu rừng là:
4 × 3 = 12 (km²)
Đổi: 12 km² = 1 200 ha
Đáp số: 1 200 ha.