Số thập phân (hàng, so sánh, sắp xếp, làm tròn), cộng trừ nhân chia phân số, tính thuận tiện, viết số đo dưới dạng số thập phân, ki-lô-mét vuông và héc-ta, bài khu rừng ra héc-ta.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Chữ số 7 trong số thập phân $27,45$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng chục
B.Hàng đơn vị
C.Hàng phần mười
D.Hàng phần trăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng đơn vị
Số 27,45 có phần nguyên là 27: chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 7 ở hàng đơn vị. Sau dấu phẩy, 4 ở hàng phần mười và 5 ở hàng phần trăm.
2
Viết số thập phân gồm ba mươi lăm đơn vị và bốn phần mười.
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35,4
Ba mươi lăm đơn vị viết là 35, bốn phần mười viết sau dấu phẩy là 4. Vậy số cần tìm là 35,4.
3
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{10}$
B.$\frac{3}{200}$
C.$\frac{8}{25}$
D.$\frac{10}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{10}$
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,… Chỉ có $\frac{3}{10}$ có mẫu số là 10. ($\frac{3}{200}$: mẫu số 200 không phải 10, 100, 1000; $\frac{8}{25}$ có thể viết thành phân số thập phân $\frac{32}{100}$ nhưng bản thân nó chưa phải; $\frac{10}{3}$ có số 10 ở tử số chứ không ở mẫu số.)
4
Trong các số $8,09$ ; $8,9$ ; $8,89$ ; $8,10$ — số nào lớn nhất?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8,09
B.8,9
C.8,89
D.8,10
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8,9
So sánh phần mười: 8,9 có 9 phần mười — lớn hơn 8,89 (8 phần mười), 8,10 (1 phần mười) và 8,09 (0 phần mười). Vậy 8,9 lớn nhất.
5
Bạn Lan cân nặng 28,65 kg. Làm tròn số đo này đến hàng đơn vị thì được bao nhiêu ki-lô-gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 29
Làm tròn đến hàng đơn vị thì xét chữ số hàng phần mười. Chữ số hàng phần mười là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 28,65 kg $\approx$ 29 kg.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)7 tạ 5 kg = 7,5 tạĐ / S
b)4 m² 8 dm² = 4,08 m²Đ / S
c)2 tấn 50 kg = 2,5 tấnĐ / S
d)$\frac{3}{4}$ = 0,75Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 1 tạ = 100 kg nên 5 kg = $\frac{5}{100}$ tạ = 0,05 tạ; 7 tạ 5 kg = 7,05 tạ. b) Đúng: 1 m² = 100 dm² nên 8 dm² = $\frac{8}{100}$ m² = 0,08 m²; 4 m² 8 dm² = 4,08 m². c) Sai: 50 kg = $\frac{50}{1000}$ tấn = 0,05 tấn nên 2 tấn 50 kg = 2,05 tấn. d) Đúng: $\frac{3}{4} = \frac{75}{100}$ = 0,75.
7
Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{2}{5} + \frac{1}{3}$
B.$\frac{5}{6} - \frac{1}{4}$
C.$\frac{3}{8} \times \frac{4}{9}$
D.$\frac{2}{3} : \frac{4}{5}$
1.$\frac{7}{12}$
2.$\frac{5}{6}$
3.$\frac{11}{15}$
4.$\frac{1}{6}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{5} + \frac{1}{3}$ → $\frac{11}{15}$ · $\frac{5}{6} - \frac{1}{4}$ → $\frac{7}{12}$ · $\frac{3}{8} \times \frac{4}{9}$ → $\frac{1}{6}$ · $\frac{2}{3} : \frac{4}{5}$ → $\frac{5}{6}$
Đề giấy: Tính: a) 2/5 + 1/3 ; b) 5/6 − 1/4 ; c) 3/8 × 4/9 ; d) 2/3 : 4/5
Trả lời mẫu: a) 2/5 + 1/3 = 6/15 + 5/15 = 11/15 · b) 5/6 − 1/4 = 10/12 − 3/12 = 7/12 · c) 3/8 × 4/9 = 12/72 = 1/6 · d) 2/3 : 4/5 = 2/3 × 5/4 = 10/12 = 5/6. Mỗi phép đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
A) Quy đồng mẫu số 15: $\frac{6}{15} + \frac{5}{15} = \frac{11}{15}$. B) Quy đồng mẫu số 12: $\frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}$. C) Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: $\frac{3 \times 4}{8 \times 9} = \frac{12}{72} = \frac{1}{6}$. D) Chia cho một phân số là nhân với phân số đảo ngược: $\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \frac{10}{12} = \frac{5}{6}$.
8
7 km² = ? ha
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 700
1 km² = 100 ha nên 7 km² = 7 × 100 = 700 ha.
9
Viết số đo 3 m 5 cm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.3,5 m
B.3,05 m
C.3,005 m
D.30,5 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,05 m
5 cm = $\frac{5}{100}$ m = 0,05 m. Vậy 3 m 5 cm = 3,05 m. (Chú ý: 3,5 m là 3 m 50 cm — sai.)
10
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
6,36,096,316,299
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,09 → 6,299 → 6,3 → 6,31
So sánh từng hàng sau dấu phẩy: 6,09 < 6,299 < 6,300 (= 6,3) < 6,31.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{4}{7} \times \frac{9}{5} + \frac{9}{5} \times \frac{3}{7} + \frac{6}{5}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 4/7 × 9/5 + 9/5 × 3/7 + 6/5
Trả lời mẫu: 4/7 × 9/5 + 9/5 × 3/7 + 6/5 = 9/5 × (4/7 + 3/7) + 6/5 (0,5 điểm) = 9/5 × 1 + 6/5 = 9/5 + 6/5 = 15/5 = 3 (0,5 điểm).
Hai tích đầu có chung thừa số $\frac{9}{5}$, đưa về nhân một số với một tổng: $\frac{9}{5} \times (\frac{4}{7} + \frac{3}{7}) + \frac{6}{5} = \frac{9}{5} \times 1 + \frac{6}{5} = \frac{9}{5} + \frac{6}{5} = \frac{15}{5} = 3$.
12
Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 4 km, chiều rộng bằng $\frac{3}{4}$ chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1200
Đề giấy: Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 4 km, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Trả lời mẫu: Bài giải. Chiều rộng khu rừng là: 4 × 3 : 4 = 3 (km) (0,25 điểm). Diện tích khu rừng là: 4 × 3 = 12 (km²) (0,25 điểm). Đổi: 12 km² = 1 200 ha (0,25 điểm). Đáp số: 1 200 ha (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (34 của chiều dài), tính diện tích bằng km², rồi đổi ra héc-ta (1 km² = 100 ha).
Bài giải
Chiều rộng khu rừng là:
4 × 3 : 4 = 3 (km)
Diện tích khu rừng là:
4 × 3 = 12 (km²)
Đổi: 12 km² = 1 200 ha
Đáp số: 1 200 ha.