Hỗn số và số thập phân, bốn phép tính với số thập phân (đặt tính cỡ số đề trường), tính thuận tiện, đổi đơn vị đo, chu vi và diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Kết quả của phép tính $12,4 + 5,38$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.17,78
B.17,42
C.6,62
D.12,78
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 17,78
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: 12,40 + 5,38 = 17,78.
2
$45,6 \times 10 = ?$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 456
Nhân với 10 chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số: 45,6 × 10 = 456.
3
Hỗn số $3\frac{2}{5}$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,25
B.3,2
C.3,4
D.3,04
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,4
$\frac{2}{5} = \frac{4}{10}$ = 0,4 nên $3\frac{2}{5}$ = 3 + 0,4 = 3,4. (Chọn 3,2 là lấy luôn tử số 2; chọn 3,25 là ghép tử số với mẫu số.)
4
Bạn Lan đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$468,37 + 85,96 = 554,33$Đ / S
b)$703 - 58,4 = 655,4$Đ / S
c)$36,85 \times 4,2 = 154,67$Đ / S
d)$59,52 : 2,4 = 24,8$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 468,37 + 85,96 ; b) 703 − 58,4 ; c) 36,85 × 4,2 ; d) 59,52 : 2,4
Trả lời mẫu: a) 554,33 ; b) 644,6 ; c) 154,77 ; d) 24,8 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 468,37 + 85,96 = 554,33. b) Sai: viết 703 thành 703,0 rồi trừ, 703,0 − 58,4 = 644,6. c) Sai: hai tích riêng 7 370 và 147 400 cộng lại được 154 770 (154,67 là quên nhớ khi cộng); tích có 3 chữ số ở phần thập phân nên là 154,770 = 154,77. d) Đúng: 59,52 : 2,4 = 595,2 : 24 = 24,8.
5
6 m² 5 dm² = ... m². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6,5
B.6,05
C.65
D.6,005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,05
1 m² = 100 dm² nên 5 dm² = 0,05 m². Vậy 6 m² 5 dm² = 6,05 m².
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)3,6 × 0,1 = 36Đ / S
b)45,7 : 100 = 0,457Đ / S
c)Hình tròn có đường kính 6 cm thì bán kính là 3 cmĐ / S
d)4 tấn 5 kg = 4,5 tấnĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) Đ · d) S
a) Sai: nhân với 0,1 là chuyển dấu phẩy sang TRÁI một chữ số, 3,6 × 0,1 = 0,36 (36 là kết quả của 3,6 × 10). b) Đúng: chia cho 100 là chuyển dấu phẩy sang trái hai chữ số. c) Đúng: bán kính bằng nửa đường kính, 6 : 2 = 3 (cm). d) Sai: 5 kg = $\frac{5}{1000}$ tấn = 0,005 tấn nên 4 tấn 5 kg = 4,005 tấn.
7
Nối mỗi hình với công thức tính diện tích của nó:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.Hình tam giác
B.Hình thang
C.Hình tròn
1.r × r × 3,14
2.a × h : 2
3.(a + b) × h : 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình tam giác → a × h : 2 · Hình thang → (a + b) × h : 2 · Hình tròn → r × r × 3,14
Tam giác: đáy × cao : 2. Hình thang: (đáy lớn + đáy bé) × cao : 2. Hình tròn: bán kính × bán kính × 3,14.
8
Một hình tròn có bán kính 5 cm. Chu vi hình tròn đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 31,4
Chu vi: 5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm).
9
Bác Tư cắt một cuộn dây thép dài 7 m thành 4 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,75
Đề giấy: Bác Tư cắt một cuộn dây thép dài 7 m thành 4 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
Trả lời mẫu: Bài giải. Mỗi đoạn dây dài là: 7 : 4 = 1,75 (m) (0,75 điểm). Đáp số: 1,75 m (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Chia đều: lấy độ dài cuộn dây chia cho số đoạn; chia tiếp phần dư ra số thập phân.
Bài giải
Mỗi đoạn dây dài là:
7 : 4 = 1,75 (m)
Đáp số: 1,75 m.
10
Một hình thang có đáy lớn 12 cm, đáy bé 8 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.50 cm²
B.100 cm²
C.48 cm²
D.60 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50 cm²
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
Bài giải
Diện tích hình thang là:
(12 + 8) × 5 : 2 = 50 (cm²)
Đáp số: 50 cm².
11
Một sân chơi hình chữ nhật dài 20 m, rộng 15 m. Giữa sân có một bồn hoa hình tròn bán kính 3 m. Hỏi phần sân còn lại (không kể bồn hoa) có diện tích bao nhiêu mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 271,74
Đề giấy: Một sân chơi hình chữ nhật dài 20 m, rộng 15 m. Giữa sân có một bồn hoa hình tròn bán kính 3 m. Hỏi phần sân còn lại (không kể bồn hoa) có diện tích bao nhiêu mét vuông?
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích sân: 20 × 15 = 300 (m²) (0,25 điểm). Diện tích bồn hoa: 3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m²) (0,25 điểm). Diện tích phần còn lại: 300 − 28,26 = 271,74 (m²) (0,25 điểm). Đáp số: 271,74 m² (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích cả sân, diện tích bồn hoa hình tròn (r × r × 3,14), rồi lấy hiệu.
Bài giải
Diện tích sân chơi là:
20 × 15 = 300 (m²)
Diện tích bồn hoa là:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m²)
Diện tích phần sân còn lại là:
300 – 28,26 = 271,74 (m²)
Đáp số: 271,74 m².
12
Đổi chỗ các thừa số để tính nhanh giá trị biểu thức: $2,5 \times 7,9 \times 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 79
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 2,5 × 7,9 × 4
Trả lời mẫu: 2,5 × 7,9 × 4 = (2,5 × 4) × 7,9 = 10 × 7,9 = 79 (đổi chỗ, nhóm đúng 0,5 điểm; kết quả đúng 0,5 điểm)
Đổi chỗ và nhóm hai thừa số có tích tròn chục: 2,5 × 4 = 10. Vậy 2,5 × 7,9 × 4 = (2,5 × 4) × 7,9 = 10 × 7,9 = 79.