Đề luyện số 2 phạm vi giữa kì 1: đọc số thập phân, hỗn số, so sánh và làm tròn số thập phân, chia hỗn số, tính thuận tiện, viết số đo dưới dạng số thập phân, héc-ta và ki-lô-mét vuông.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số thập phân $207,035$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hai trăm linh bảy phẩy không trăm ba mươi lăm
B.Hai trăm linh bảy phẩy ba mươi lăm
C.Hai trăm bảy mươi phẩy không trăm ba mươi lăm
D.Hai mươi bảy phẩy không trăm ba mươi lăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hai trăm linh bảy phẩy không trăm ba mươi lăm
Đọc phần nguyên trước: 207 đọc là "hai trăm linh bảy"; đọc dấu phẩy là "phẩy"; rồi đọc phần thập phân 035 như đọc số: "không trăm ba mươi lăm". ("phẩy ba mươi lăm" là số 207,35 — đã bỏ mất chữ số 0 ở hàng phần mười; "hai trăm bảy mươi" là 270; "hai mươi bảy" là 27 — bỏ mất chữ số 0 ở phần nguyên.)
2
Viết số thập phân gồm mười hai đơn vị và bảy phần trăm.
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12,07
12 đơn vị viết trước dấu phẩy; 7 phần trăm → hàng phần mười là 0, hàng phần trăm là 7: 12,07.
3
Hỗn số $2\frac{3}{4}$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2,75
B.2,34
C.2,43
D.2,25
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2,75
$\frac{3}{4}$ = $\frac{75}{100}$ = 0,75 nên 2¾ = 2,75.
4
Làm tròn số $8,246$ đến hàng phần trăm.
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8,25
Chữ số hàng phần nghìn là 6 $\geq$ 5 nên làm tròn lên: 8,246 $\approx$ 8,25.
5
Số thập phân $0,09$ viết dưới dạng phân số thập phân là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{9}{100}$
B.$\frac{9}{10}$
C.$\frac{9}{1000}$
D.$\frac{100}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{9}{100}$
0,09 có chữ số 9 ở hàng phần trăm nên bằng $\frac{9}{100} (\frac{9}{10}$ = 0,9 mới là chín phần mười; $\frac{9}{1000}$ = 0,009).
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$0,5 = \frac{1}{2}$Đ / S
b)$6,08 > 6,8$Đ / S
c)Làm tròn 9,95 đến hàng phần mười được 9,9Đ / S
d)3 ha = 30 000 m²Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 0,5 = $\frac{5}{10}$ = $\frac{1}{2}$ . b) Sai: phần mười 0 < 8 nên 6,08 < 6,8. c) Sai: chữ số phần trăm là 5 nên làm tròn lên 10,0. d) Đúng: 1 ha = 10 000 m² nên 3 ha = 30 000 m².
7
Nối mỗi số đo ở cột trái với số đo bằng nó ở cột phải:
Nối cặp · 1 điểm
A.6 tấn 45 kg
B.6 tấn 450 kg
C.3 km² 8 ha
D.9 m 7 cm
1.6,45 tấn
2.9,07 m
3.6,045 tấn
4.308 ha
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 tấn 45 kg → 6,045 tấn · 6 tấn 450 kg → 6,45 tấn · 3 km² 8 ha → 308 ha · 9 m 7 cm → 9,07 m
Đề giấy: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 6 tấn 45 kg = … tấn ; b) 6 tấn 450 kg = … tấn ; c) 3 km² 8 ha = … ha ; d) 9 m 7 cm = … m
Trả lời mẫu: a) 6,045 · b) 6,45 · c) 308 · d) 9,07. Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
1 tấn = 1 000 kg nên 45 kg = 0,045 tấn và 450 kg = 0,45 tấn: 6 tấn 45 kg = 6,045 tấn; 6 tấn 450 kg = 6,45 tấn. 1 km² = 100 ha nên 3 km² 8 ha = 300 ha + 8 ha = 308 ha. 1 m = 100 cm nên 7 cm = 0,07 m: 9 m 7 cm = 9,07 m.
8
Một khu bảo tồn thiên nhiên rộng 15 km². Diện tích khu bảo tồn đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1500
1 km² = 100 ha nên 15 km² = 15 × 100 = 1 500 ha.
9
Viết số đo 2 kg 50 g dưới dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-gam:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2,05 kg
B.2,5 kg
C.2,005 kg
D.20,5 kg
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2,05 kg
50 g = $\frac{50}{1000}$ kg = 0,05 kg nên 2 kg 50 g = 2,05 kg.
10
Kết quả của phép tính $2\frac{1}{3} : 1\frac{3}{4}$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{4}{3}$
B.$\frac{49}{12}$
C.$\frac{3}{4}$
D.$2\frac{4}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{4}{3}$
Chuyển hỗn số thành phân số: $2\frac{1}{3} = \frac{7}{3}$, $1\frac{3}{4} = \frac{7}{4}$. Chia cho một phân số là nhân với phân số đảo ngược: $\frac{7}{3} : \frac{7}{4} = \frac{7}{3} \times \frac{4}{7} = \frac{28}{21} = \frac{4}{3}$. ($\frac{49}{12}$ là nhầm sang phép nhân; $\frac{3}{4}$ là đảo ngược nhầm phân số thứ nhất; $2\frac{4}{9}$ là chia riêng phần nguyên 2 : 1 và phần phân số $\frac{1}{3} : \frac{3}{4}$.)
11
Tính bằng cách thuận tiện: $\frac{9}{10} \times 25 + 25 \times \frac{3}{10} - 25 \times \frac{1}{5}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 9/10 × 25 + 25 × 3/10 − 25 × 1/5
Trả lời mẫu: 9/10 × 25 + 25 × 3/10 − 25 × 1/5 = 25 × (9/10 + 3/10 − 1/5) (0,5 điểm) = 25 × (9/10 + 3/10 − 2/10) = 25 × 1 = 25 (0,5 điểm).
Ba tích có chung thừa số 25: $25 \times (\frac{9}{10} + \frac{3}{10} - \frac{1}{5}) = 25 \times (\frac{9}{10} + \frac{3}{10} - \frac{2}{10}) = 25 \times \frac{10}{10} = 25 \times 1 = 25$.
12
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 800 m, chiều rộng bằng $\frac{5}{8}$ chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40
Đề giấy: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 800 m, chiều rộng bằng 5/8 chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Trả lời mẫu: Bài giải. Chiều rộng khu đất là: 800 × 5 : 8 = 500 (m) (0,25 điểm). Diện tích khu đất là: 800 × 500 = 400 000 (m²) (0,25 điểm). Đổi: 400 000 m² = 40 ha (0,25 điểm). Đáp số: 40 ha (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tìm chiều rộng (58 của chiều dài), tính diện tích bằng m², rồi đổi ra héc-ta (1 ha = 10 000 m²).
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
800 × 5 : 8 = 500 (m)
Diện tích khu đất là:
800 × 500 = 400 000 (m²)
Đổi: 400 000 m² = 40 ha
Đáp số: 40 ha.