Cuối năm, cả năm học (trọng tâm học kì 2): giá trị chữ số, đổi đơn vị thể tích, khả năng xảy ra, hình khai triển hình lập phương, đặt tính bốn phép tính số thập phân, nhân số đo thời gian, so sánh vận tốc, tỉ số phần trăm, bể bơi, giờ đến của ô tô, tính thuận tiện, phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Trong số thập phân $35,428$, chữ số 2 có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{2}{10}$
B.$\frac{2}{100}$
C.$\frac{2}{1000}$
D.20
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{2}{100}$
Trong 35,428: chữ số 4 ở hàng phần mười, chữ số 2 ở hàng phần trăm, chữ số 8 ở hàng phần nghìn. Vậy chữ số 2 có giá trị là $\frac{2}{100}$.
2
$0,075\,m^3 = \;?\;dm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.750 dm³
B.7,5 dm³
C.75 dm³
D.7 500 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75 dm³
1 m³ = 1 000 dm³ nên 0,075 m³ = 0,075 × 1 000 = 75 dm³.
3
Gieo một con xúc xắc 6 mặt (các mặt có từ 1 đến 6 chấm). Sự kiện «số chấm xuất hiện lớn hơn 6» là sự kiện:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.chắc chắn xảy ra
B.không thể xảy ra
C.có thể xảy ra
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: không thể xảy ra
Mặt nhiều chấm nhất của xúc xắc chỉ có 6 chấm, nên không bao giờ xuất hiện số chấm lớn hơn 6: sự kiện này không thể xảy ra.
4
Gấp tấm bìa trong hình thành một hình lập phương. Mặt nào đối diện với mặt B?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Mặt E
B.Mặt D
C.Mặt C
D.Mặt G
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mặt E
Trong hàng A, B, C thì A đối diện C; trong hàng D, E, G thì D đối diện G. Hai mặt còn lại B và E đối diện nhau.
5
Bạn Nga đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$56,08 + 7,9 = 63,98$Đ / S
b)$41,2 - 5,67 = 35,53$Đ / S
c)$3,75 \times 1,8 = 6,75$Đ / S
d)$31,5 : 4,2 = 7,25$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) Đ · d) S
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 56,08 + 7,9 ; b) 41,2 − 5,67 ; c) 3,75 × 1,8 ; d) 31,5 : 4,2
Trả lời mẫu: a) 63,98 ; b) 35,53 ; c) 6,75 ; d) 7,5 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 56,08 + 7,90 = 63,98. b) Đúng: 41,20 − 5,67 = 35,53. c) Đúng: 375 × 18 = 6 750, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 3,75 × 1,8 = 6,750 = 6,75. d) Sai: 31,5 : 4,2 = 315 : 42 = 7,5.
6
Chú Tâm lắp xong một chiếc tủ hết 2 giờ 35 phút. Hỏi chú lắp 3 chiếc tủ như thế hết bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 465
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 2 giờ 35 phút × 3
Trả lời mẫu: 2 giờ 35 phút × 3 = 6 giờ 105 phút (0,5 điểm). Vì 105 phút = 1 giờ 45 phút nên kết quả là 7 giờ 45 phút (0,5 điểm).
2 giờ 35 phút × 3 = 6 giờ 105 phút = 7 giờ 45 phút = 7 × 60 + 45 = 465 phút. (Cách khác: 2 giờ 35 phút = 155 phút; 155 × 3 = 465 phút.)
7
Bạn An chạy với vận tốc 3 m/giây. Bạn Bình đạp xe với vận tốc 12 km/giờ. Hỏi bạn nào đi nhanh hơn?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Bạn Bình
B.Bạn An
C.Hai bạn nhanh bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bạn Bình
Đổi vận tốc của An ra km/giờ: mỗi giờ An chạy được 3 × 3 600 = 10 800 (m) = 10,8 km, tức 10,8 km/giờ. Vì 10,8 < 12 nên bạn Bình đi nhanh hơn. (So 3 với 12 là sai vì hai vận tốc khác đơn vị.)
8
Lớp 5A quyên góp được 320 quyển sách, trong đó 35% là sách giáo khoa. Hỏi lớp 5A quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 112
💡 Nghĩ thế nào: Tìm 35% của 320.
Bài giải
Lớp 5A quyên góp được số quyển sách giáo khoa là:
(320 : 100) × 35 = 112 (quyển)
Đáp số: 112 quyển sách giáo khoa.
9
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật dài 20 m, rộng 10 m, sâu 1,5 m. Lượng nước trong bể bằng 80% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu mét khối nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 240
Đề giấy: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật dài 20 m, rộng 10 m, sâu 1,5 m. Lượng nước trong bể bằng 80% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu mét khối nước?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thể tích bể bơi: 20 × 10 × 1,5 = 300 (m³) (0,5 điểm). Lượng nước trong bể: 300 : 100 × 80 = 240 (m³) (0,25 điểm). Đáp số: 240 m³ (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Tính thể tích bể bơi, rồi tìm 80% của thể tích đó.
Bài giải
Thể tích bể bơi là:
20 × 10 × 1,5 = 300 (m³)
Trong bể có số mét khối nước là:
(300 : 100) × 80 = 240 (m³)
Đáp số: 240 m³ nước.
10
Quãng đường AB dài 132 km. Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 15 phút với vận tốc 48 km/giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10
Đề giấy: Quãng đường AB dài 132 km. Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 15 phút với vận tốc 48 km/giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Trả lời mẫu: Bài giải. Thời gian ô tô đi từ A đến B: 132 : 48 = 2,75 (giờ) (0,25 điểm). Đổi 2,75 giờ = 2 giờ 45 phút (0,25 điểm). Ô tô đến B lúc: 7 giờ 15 phút + 2 giờ 45 phút = 10 giờ (0,25 điểm). Đáp số: 10 giờ (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Thời gian đi = quãng đường : vận tốc, đổi ra giờ phút, rồi cộng với giờ khởi hành.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
132 : 48 = 2,75 (giờ)
Đổi: 2,75 giờ = 2 giờ 45 phút
Ô tô đến B lúc:
7 giờ 15 phút + 2 giờ 45 phút = 10 giờ
Đáp số: 10 giờ.
11
Tính bằng cách thuận tiện: $2,4 \times 0,65 + 2,4 : 4 + 2,4 \times 0,1$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2,4
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 2,4 × 0,65 + 2,4 : 4 + 2,4 × 0,1
Trả lời mẫu: 2,4 : 4 = 2,4 × 0,25 (0,25 điểm). 2,4 × 0,65 + 2,4 × 0,25 + 2,4 × 0,1 = 2,4 × (0,65 + 0,25 + 0,1) (0,25 điểm) = 2,4 × 1 = 2,4 (0,5 điểm).
Chia cho 4 bằng nhân với 0,25: 2,4 : 4 = 2,4 × 0,25. Vậy biểu thức = 2,4 × (0,65 + 0,25 + 0,1) = 2,4 × 1 = 2,4.
12
Hình bên gồm một hình vuông cạnh 8 cm và một hình tròn có đường kính bằng cạnh hình vuông. Tính diện tích phần tô đậm (phần hình vuông nằm ngoài hình tròn), đơn vị xăng-ti-mét vuông.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 13,76
Đề giấy: Hình vẽ gồm một hình vuông cạnh 8 cm và một hình tròn có đường kính bằng cạnh hình vuông. Tính diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn.
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích hình vuông: 8 × 8 = 64 (cm²) (0,25 điểm). Bán kính hình tròn: 8 : 2 = 4 (cm); diện tích hình tròn: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²) (0,25 điểm). Diện tích phần tô đậm: 64 − 50,24 = 13,76 (cm²) (0,25 điểm). Đáp số: 13,76 cm² (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Phần tô đậm = diện tích hình vuông − diện tích hình tròn (bán kính = 8 : 2).
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
8 × 8 = 64 (cm²)
Bán kính hình tròn là:
8 : 2 = 4 (cm)
Diện tích hình tròn là:
4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm²)
Diện tích phần tô đậm là:
64 – 50,24 = 13,76 (cm²)
Đáp số: 13,76 cm².