Giữa kì 2 (bài 36–58): hỗn số ra số thập phân, tỉ số phần trăm, so sánh số đo thể tích, hình khai triển hình lập phương, tỉ lệ bản đồ (độ dài thật ra độ dài trên bản đồ), đặt tính bốn phép tính số thập phân, nhân số đo thời gian, biểu thức, thể tích hình hộp chữ nhật, sơn tường trừ cửa, bài toán hiệu – tỉ, tính thuận tiện.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Hỗn số $6\frac{2}{5}$ viết dưới dạng số thập phân là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6,4
B.6,25
C.6,2
D.6,04
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,4
$\frac{2}{5} = \frac{4}{10}$ = 0,4 nên $6\frac{2}{5}$ = 6 + 0,4 = 6,4. (6,25 là ghép tử số với mẫu số; 6,2 là chỉ lấy tử số.)
2
Tỉ số phần trăm của 9 và 12 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9%
B.75%
C.0,75%
D.25%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75%
9 : 12 = 0,75 = 75%.
3
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: $4,2\,m^3 \;...\; 4\,m^3\;20\,dm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: >
4 m³ 20 dm³ = 4 m³ + 0,020 m³ = 4,02 m³. Vì 4,2 > 4,02 nên 4,2 m³ > 4 m³ 20 dm³. (Chọn = là nhầm 20 dm³ thành 0,2 m³; thật ra 0,2 m³ = 200 dm³.)
4
Gấp tấm bìa trong hình thành một hình lập phương. Mặt nào đối diện với mặt A?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Mặt C
B.Mặt D
C.Mặt E
D.Mặt G
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Mặt G
Bốn ô B, C, D, E gấp thành bốn mặt xung quanh: B đối diện D, C đối diện E. Hai ô còn lại A và G gấp thành mặt trên và mặt dưới nên A đối diện G.
5
Quãng đường thật từ nhà An đến trường dài 2,4 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 40 000, quãng đường đó dài:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.6 cm
B.60 cm
C.0,6 cm
D.96 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 cm
💡 Nghĩ thế nào: Đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét rồi chia cho 40 000.
Bài giải
Đổi: 2,4 km = 240 000 cm
Quãng đường trên bản đồ dài là:
240 000 : 40 000 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
6
Bạn Lan đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$9,75 + 16,8 = 25,55$Đ / S
b)$34 - 8,27 = 26,73$Đ / S
c)$0,48 \times 2,5 = 1,2$Đ / S
d)$7,14 : 0,42 = 17$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) S · c) Đ · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 9,75 + 16,8 ; b) 34 − 8,27 ; c) 0,48 × 2,5 ; d) 7,14 : 0,42
Trả lời mẫu: a) 26,55 ; b) 25,73 ; c) 1,2 ; d) 17 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 9,75 + 16,80 = 26,55. b) Sai: 34,00 − 8,27 = 25,73 (26,73 là quên nhớ ở hàng đơn vị). c) Đúng: 48 × 25 = 1 200, tích có ba chữ số ở phần thập phân nên 0,48 × 2,5 = 1,200 = 1,2. d) Đúng: 7,14 : 0,42 = 714 : 42 = 17.
7
Một máy đóng gói làm xong một mẻ hàng hết 1 giờ 24 phút. Hỏi máy làm 3 mẻ hàng như thế hết bao nhiêu phút?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 252
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: 1 giờ 24 phút × 3
Trả lời mẫu: 1 giờ 24 phút × 3 = 3 giờ 72 phút (0,5 điểm). Vì 72 phút = 1 giờ 12 phút nên kết quả là 4 giờ 12 phút (0,5 điểm).
1 giờ 24 phút × 3 = 3 giờ 72 phút. Vì 72 phút = 1 giờ 12 phút nên được 4 giờ 12 phút = 4 × 60 + 12 = 252 phút. (Cách khác: 1 giờ 24 phút = 84 phút; 84 × 3 = 252 phút.)
8
Tính giá trị của biểu thức: $3,2 \times 4,5 + 17,25 : 2,5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 21,3
Nhân, chia trước; cộng sau: 3,2 × 4,5 = 14,4; 17,25 : 2,5 = 6,9. Rồi 14,4 + 6,9 = 21,3.
9
Một hộp bánh dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 dm, chiều rộng 1,6 dm, chiều cao 1,2 dm. Tính thể tích hộp bánh (đề-xi-mét khối).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,8
💡 Nghĩ thế nào: Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.
Bài giải
Thể tích hộp bánh là:
2,5 × 1,6 × 1,2 = 4,8 (dm³)
Đáp số: 4,8 dm³.
10
Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều cao 3,5 m. Người ta sơn bốn bức tường bên trong phòng (không sơn trần). Biết diện tích các cửa là 12 m². Tính diện tích cần sơn (mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 86
Đề giấy: Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều cao 3,5 m. Người ta sơn bốn bức tường bên trong phòng (không sơn trần). Biết diện tích các cửa là 12 m². Tính diện tích cần sơn.
Trả lời mẫu: Bài giải. Chu vi đáy phòng: (8 + 6) × 2 = 28 (m) (0,25 điểm). Diện tích bốn bức tường: 28 × 3,5 = 98 (m²) (0,25 điểm). Diện tích cần sơn: 98 − 12 = 86 (m²) (0,25 điểm). Đáp số: 86 m² (0,25 điểm).
💡 Nghĩ thế nào: Bốn bức tường = diện tích xung quanh (chu vi đáy × chiều cao), rồi trừ cửa.
Bài giải
Chu vi đáy phòng học là:
(8 + 6) × 2 = 28 (m)
Diện tích bốn bức tường là:
28 × 3,5 = 98 (m²)
Diện tích cần sơn là:
98 – 12 = 86 (m²)
Đáp số: 86 m².
11
Một vườn có 160 cây ăn quả, trong đó cây cam chiếm 45%, cây bưởi chiếm 30%, còn lại là cây xoài. Hỏi vườn có bao nhiêu cây xoài?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40
💡 Nghĩ thế nào: Cây xoài chiếm phần còn lại: 100% − 45% − 30%.
Bài giải
Cây xoài chiếm số phần trăm là:
100 – 45 – 30 = 25 (%)
Vườn có số cây xoài là:
(160 : 100) × 25 = 40 (cây)
Đáp số: 40 cây xoài.
12
Tính bằng cách thuận tiện: $45,7 \times 99 + 45,7$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4570
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: 45,7 × 99 + 45,7
Trả lời mẫu: 45,7 × 99 + 45,7 × 1 = 45,7 × (99 + 1) (0,5 điểm) = 45,7 × 100 = 4 570 (0,5 điểm).
Viết 45,7 = 45,7 × 1: 45,7 × 99 + 45,7 × 1 = 45,7 × (99 + 1) = 45,7 × 100 = 4 570.