📝 Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 3)
Toán Lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 3)

Đề luyện số 3 phạm vi cuối kì 1: cộng trừ nhân chia số thập phân, đổi đơn vị độ dài, diện tích hình thang và tìm thành phần chưa biết.

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề giấy📤 Giao bài
Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Kết quả của phép tính $0,9 + 0,1$ là:
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.1
B.0,10
C.0,91
D.1,9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
0,9 + 0,1 = 1,0 = 1.
2
Tính: $7,25 \times 100$
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 725
Nhân với 100: dời dấu phẩy sang phải hai chữ số — 7,25 × 100 = 725.
3
Tính: $3,6 : 0,9$
Trắc nghiệm · 0.5 điểm
A.4
B.0,4
C.40
D.3,24
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Nhân cả hai số với 10: 3,6 : 0,9 = 36 : 9 = 4.
4
Tính: $18,4 : 4$
Điền đáp số · 0.5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,6
18,4 : 4 = 4,6. Thử lại: 4,6 × 4 = 18,4.
5
5,04 m = ? cm
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.504 cm
B.54 cm
C.5 040 cm
D.50,4 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 504 cm
1 m = 100 cm nên 5,04 m = 5,04 × 100 = 504 cm.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$4,8 : 4 = 1,2$Đ / S
b)$0,25 \times 4 = 1$Đ / S
c)Diện tích hình tam giác bằng đáy nhân chiều caoĐ / S
d)2,5 giờ = 2 giờ 5 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
a) Đúng. b) Đúng: 0,25 × 4 = 1. c) Sai: phải chia 2 — S = đáy × cao : 2. d) Sai: 0,5 giờ = 30 phút nên 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút.
7
Nối mỗi hình với diện tích đúng của nó:
Nối cặp · 1 điểm
A.Hình tam giác đáy 6 cm, cao 5 cm
B.Hình thang hai đáy 3 cm và 5 cm, cao 4 cm
C.Hình tam giác đáy 4 cm, cao 6 cm
1.15 $cm^{2}$
2.16 $cm^{2}$
3.12 $cm^{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình tam giác đáy 6 cm, cao 5 cm → 15 $cm^{2}$ · Hình thang hai đáy 3 cm và 5 cm, cao 4 cm → 16 $cm^{2}$ · Hình tam giác đáy 4 cm, cao 6 cm → 12 $cm^{2}$
Tam giác A: 6 × 5 : 2 = 15 $cm^{2}$. Hình thang B: (3 + 5) × 4 : 2 = 16 $cm^{2}$. Tam giác C: 4 × 6 : 2 = 12 $cm^{2}$.
8
Tính: $5,6 + 14,52$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20,12
Đặt tính thẳng dấu phẩy: 5,60 + 14,52 = 20,12.
9
Một hình thang có đáy lớn 9 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
đáy bé 5 cmđáy lớn 9 cmcao 4 cm
A.28 $cm^{2}$
B.56 $cm^{2}$
C.18 $cm^{2}$
D.36 $cm^{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28 $cm^{2}$
S = (9 + 5) × 4 : 2 = 14 × 4 : 2 = 28 $(cm^{2}$).
10
Sắp xếp các độ dài sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
0,45 m40 cm4,2 dm48 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40 cm → 4,2 dm → 0,45 m → 48 cm
Đổi hết về xăng-ti-mét: 40 cm < 4,2 dm = 42 cm < 0,45 m = 45 cm < 48 cm.
11
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 40 m, đáy bé 30 m và chiều cao 20 m. Trung bình cứ 100 $m^{2}$ thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
đáy bé 30 mđáy lớn 40 mcao 20 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 420
Diện tích: (40 + 30) × 20 : 2 = 700 $(m^{2}$). Thu hoạch: 700 : 100 × 60 = 420 (kg).
12
Tìm $x$, biết: $x \times 4 = 8,4 + 3,6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Vế phải: 8,4 + 3,6 = 12. x là thừa số chưa biết nên x = 12 : 4 = 3.
Xem trước

Tờ đề bản in giấy

Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 3) môn Toán Lớp 5 - tờ đề bản in trang 1, có đáp án và lời giải chi tiết

Bấm vào ảnh để in đề đầy đủ — nhiều mã đề đảo câu + trang đáp án riêng

Sẵn sàng làm bài? 🚀

12 câu · 40 phút · Chấm điểm tự động, có lời giải