Đề thi cuối học kì 1 (Đề số 2)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối học kì 1 (Đề số 2)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Đề luyện số 2 phạm vi cuối kì 1: bốn phép tính với số thập phân (đặt tính cỡ số đề trường), phân số thành số thập phân, tính thuận tiện, diện tích hình tam giác, hình thang và bài toán thực tế.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Kết quả của phép tính $25,8 + 4,2$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30
B.29,6
C.21,6
D.30,6
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
Đặt tính thẳng dấu phẩy: 25,8 + 4,2 = 30,0 = 30.
2
Tính: $6,3 \times 10$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 63
Nhân với 10: dời dấu phẩy sang phải một chữ số — 6,3 × 10 = 63.
3
Tính: $0,48 \times 100$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.48
B.4,8
C.0,048
D.480
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48
Nhân với 100: dời dấu phẩy sang phải hai chữ số — 0,48 × 100 = 48.
4
Tính: $9,6 : 3$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,2
9,6 : 3 = 3,2 (chia phần nguyên rồi hạ phần thập phân).
5
Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia 2
B.Tổng hai đáy nhân chiều cao
C.Đáy lớn nhân chiều cao rồi chia 2
D.Tích hai đáy rồi chia 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia 2
S = (a + b) × h : 2 — tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. (Quên chia 2 là lỗi hay gặp nhất; chỉ lấy đáy lớn là quên đáy bé.)
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$5,7 \times 0,1 = 0,57$Đ / S
b)$12,5 : 0,5 = 25$Đ / S
c)Chu vi hình tròn bằng bán kính nhân với 3,14Đ / S
d)$\frac{3}{8} = 0,375$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
a) Đúng: nhân 0,1 là dời dấu phẩy sang trái một chữ số. b) Đúng: 12,5 : 0,5 = 125 : 5 = 25. c) Sai: chu vi hình tròn bằng ĐƯỜNG KÍNH nhân 3,14 (hoặc bán kính × 2 × 3,14). d) Đúng: 3 : 8 = 0,375.
7
Bạn Minh đặt tính rồi tính được các kết quả dưới đây. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$294,6 + 87,58 = 381,18$Đ / S
b)$512,43 - 96,8 = 415,63$Đ / S
c)$58,6 \times 3,5 = 204,1$Đ / S
d)$85,12 : 3,8 = 22,4$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 294,6 + 87,58 ; b) 512,43 − 96,8 ; c) 58,6 × 3,5 ; d) 85,12 : 3,8
Trả lời mẫu: a) 382,18 ; b) 415,63 ; c) 205,1 ; d) 22,4 (mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Sai: 294,60 + 87,58 = 382,18 (quên nhớ 1 sang hàng đơn vị). b) Đúng: 512,43 − 96,80 = 415,63. c) Sai: hai tích riêng 2 930 và 17 580 cộng lại được 20 510 (không phải 20 410); tích có 2 chữ số ở phần thập phân nên là 205,10 = 205,1. d) Đúng: 85,12 : 3,8 = 851,2 : 38 = 22,4.
8
Tính: $45,75 - 12,25$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 33,5
Đặt tính thẳng dấu phẩy: 45,75 − 12,25 = 33,50 = 33,5.
9
Một hình tam giác có độ dài đáy 10 cm, chiều cao 6 cm. Diện tích hình tam giác đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
10 cm6 cm
A.30 cm²
B.60 cm²
C.16 cm²
D.32 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 cm²

💡 Nghĩ thế nào: Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2.

Bài giải
Diện tích hình tam giác là:
10 × 6 : 2 = 30 (cm²)
Đáp số: 30 cm².
10
Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
$0,5 \times 8$$10 : 4$$1,2 \times 3$$22 : 4$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $10 : 4$ → $1,2 \times 3$ → $0,5 \times 8$ → $22 : 4$
Tính từng kết quả: 10 : 4 = 2,5 < 1,2 × 3 = 3,6 < 0,5 × 8 = 4 < 22 : 4 = 5,5.
11
Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí nhất: $(4,6 \times 0,5 - 2,3) \times 17,85$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0
Đề giấy: Tính bằng cách thuận tiện: (4,6 × 0,5 − 2,3) × 17,85
Trả lời mẫu: Trong ngoặc: 4,6 × 0,5 − 2,3 = 2,3 − 2,3 = 0 (0,5 điểm). Một số nhân với 0 bằng 0 nên kết quả bằng 0 (0,5 điểm).
Tính trong ngoặc trước: 4,6 × 0,5 = 2,3; 2,3 − 2,3 = 0. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0, nên không cần nhân với 17,85: kết quả là 0.
12
Một tấm kính hình thang có đáy lớn 1,2 m, đáy bé 0,8 m và chiều cao 0,6 m. Mỗi mét vuông kính giá 150 000 đồng. Hỏi tấm kính đó giá bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
0,8 m1,2 m0,6 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90000
Đề giấy: Một tấm kính hình thang có đáy lớn 1,2 m, đáy bé 0,8 m và chiều cao 0,6 m. Mỗi mét vuông kính giá 150 000 đồng. Hỏi tấm kính đó giá bao nhiêu đồng?
Trả lời mẫu: Bài giải. Diện tích tấm kính: (1,2 + 0,8) × 0,6 : 2 = 0,6 (m²) (0,5 điểm). Tấm kính có giá: 150 000 × 0,6 = 90 000 (đồng) (0,25 điểm). Đáp số: 90 000 đồng (0,25 điểm).

💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích tấm kính hình thang trước, rồi nhân với giá mỗi mét vuông.

Bài giải
Diện tích tấm kính là:
(1,2 + 0,8) × 0,6 : 2 = 0,6 (m²)
Tấm kính có giá tiền là:
150 000 × 0,6 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng.