Đề thi Cuối học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4
có đáp án · 1 lượt miễn phí/ngày
Đề thi có đáp án

❄️ Đề thi cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

  • 10 câu mỗi đề
  • 40 phút
  • ✓ có đáp án

Mỗi lượt là một mã đề mới, đúng ma trận đề thật · câu nhiều ý chấm từng ý.

Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

🏆 Bảng vàng kỷ lục
Lịch sử và Địa lí 4 · Cuối kì 1
Năm học 2026–2027 · xếp theo kỷ lục

Phạm vi đề thi cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4

Theo Thông tư 27, môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 kiểm tra định kì bằng bài cuối học kì 1 (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 1), thường diễn ra cuối tháng 12 – đầu tháng 1. Các đề ở trên bám các bài đã học tới cuối học kì 1 trong sách Kết nối tri thức, câu hỏi đi từ nhận biết đến vận dụng vào tình huống đời sống như đề thật.

Phạm vi kiến thức

Sách Lịch sử và Địa lí 4 (Kết nối tri thức, bản 2026–2027), bài 1–13.

  • Mở đầu: làm quen với bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian, hiện vật lịch sử.
  • Địa phương em: cách tìm hiểu về địa phương.
  • Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất, Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
  • Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: sông Hồng, dân cư và sản xuất, Thăng Long – Hà Nội, Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Không hỏi tên tỉnh, số tỉnh hay ranh giới vùng (sách mới đã đổi theo 34 tỉnh).

Nội dung từng đề

  • Phù sa sông Hồng và sông Thái Bình, dãy Hoàng Liên Sơn, ruộng bậc thang, Giỗ Tổ Hùng Vương, dời đô về Thăng Long, thiên nhiên Đồng bằng Bắc Bộ, điền từ về Văn Miếu – Quốc Tử Giám, trồng lúa nước, phòng chống thiên tai miền núi, đê sông Hồng.
  • Đỉnh Phan-xi-păng, múa Xòe, văn minh sông Hồng, Chiếu dời đô, tìm hiểu lễ hội ở địa phương, làng quê Đồng bằng Bắc Bộ, truyền thuyết thời Hùng Vương, tên gọi Thăng Long – Hà Nội, đời sống người Việt cổ, thủy điện.
  • Ca dao Giỗ Tổ, khí hậu miền núi phía Bắc, dân tộc ở Đồng bằng Bắc Bộ, khoáng sản a-pa-tít, Thủ đô Hà Nội, sông Hồng và văn minh sông Hồng, điền từ về dân cư miền núi, dòng thời gian lịch sử, giữ gìn Văn Miếu, vì sao đồng bằng đông dân.
  • Bảng chú giải, chợ phiên, Văn Miếu, sự kiện ngày 2/9/1945 ở Ba Đình, Giỗ Tổ Hùng Vương, dân tộc và văn hoá miền núi phía Bắc, làng quê Bắc Bộ, các bước tham quan di tích ở địa phương, bảo vệ thiên nhiên đồng bằng, leo núi Phan-xi-păng.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link, học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4

Dạng câuSố câuĐiểm
Trắc nghiệm chọn 1 đáp án66đ
Đúng / Sai từng ý · chấm từng ý11đ
Nối cột / điền từ · chấm từng ý11đ
Sắp xếp các bước11đ
Chọn tất cả ý đúng · chấm từng ý11đ
Mức 1 – Nhận biết4đ
Mức 2 – Kết nối4đ
Mức 3 – Vận dụng2đ
Đếm từ đề số 1 của kì · 10 câu · 40 phút · tổng 10 điểm.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối học kì 1 (đề số 1) Lịch sử và Địa lí lớp 4 có đáp án

10 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Thi online: mỗi lượt là một mã đề mới cùng ma trận.

1
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Sông Hồng và sông Mã
B.Sông Tiền và sông Hậu
C.Sông Hồng và sông Thái Bình
D.Sông Thái Bình và sông Cả
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Sông Hồng và sông Thái Bình
Theo SGK, Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Sông Tiền, sông Hậu, sông Mã, sông Cả chảy ở những vùng khác, không bồi đắp nên vùng này.
2
Khi tìm hiểu THIÊN NHIÊN của địa phương em, em cần tìm hiểu điều nào dưới đây?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Các đình, chùa, đền thờ và di tích ở địa phương
B.Các dãy núi, con sông ở những vùng xa nơi em sống
C.Các con sông, hồ và dạng địa hình ở địa phương
D.Các lễ hội truyền thống và làng nghề ở địa phương
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Các con sông, hồ và dạng địa hình ở địa phương
Đề giấy: Em hãy giới thiệu ngắn gọn thiên nhiên nơi em sống: địa hình chính (đồi núi, đồng bằng hay ven biển…) và tên một con sông, hồ hoặc ngọn núi ở địa phương em.
Trả lời mẫu: Nêu đúng dạng địa hình chính nơi em sống (0,5 điểm — bố mẹ đối chiếu theo nơi ở); kể đúng tên một sông, hồ hoặc núi ở địa phương (0,5 điểm).
Thiên nhiên của địa phương em gồm địa hình, khí hậu, sông, hồ, đất, rừng… ở chính nơi em sống, không phải núi sông ở vùng xa. Đình, chùa, di tích, lễ hội là văn hoá; làng nghề là hoạt động kinh tế của con người.
3
Người dân vùng núi phía Bắc làm ruộng bậc thang trên sườn đồi núi (như hình) nhằm mục đích gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
Hình minh họa
A.Để làm lối đi cho người và ngựa thồ hàng lên các bản trên núi
B.Để giữ nước, hạn chế xói mòn đất và trồng được lúa trên đất dốc
C.Để nước mưa chảy thật nhanh xuống chân núi, ruộng luôn khô ráo
D.Để có các bậc đất bằng thả trâu, bò, ngựa ăn cỏ quanh năm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Để giữ nước, hạn chế xói mòn đất và trồng được lúa trên đất dốc
Ruộng bậc thang giúp giữ nước, giảm xói mòn, sạt lở đất và tận dụng đất dốc để trồng lúa. Ruộng lúa cần giữ nước chứ không để nước chảy đi; ruộng làm để trồng lúa, không phải lối đi hay bãi cỏ.
4
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào hằng năm?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Ngày 10 tháng 3 âm lịch
B.Ngày 1 tháng 1 âm lịch
C.Ngày 15 tháng 8 âm lịch
D.Ngày 2 tháng 9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Ngày 10 tháng 3 âm lịch
Câu ca dao "Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba" nhắc ngày giỗ Tổ là 10 tháng 3 âm lịch.
5
Năm 1010, vua Lý Thái Tổ đã làm gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Xây thành Cổ Loa, kinh đô nước Âu Lạc
B.Lập ra Nhà nước Văn Lang thời Vua Hùng
C.Đọc Tuyên ngôn Độc lập ở Ba Đình
D.Dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên là Thăng Long
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên là Thăng Long
Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La và đổi tên là Thăng Long. Thành Cổ Loa do An Dương Vương xây; Nhà nước Văn Lang do các Vua Hùng lập; Tuyên ngôn Độc lập đọc năm 1945.
6
Về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ, đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Địa hình tương đối bằng phẳng.Đ / S
b)Mùa hạ nóng và mưa nhiều.Đ / S
c)Vùng có rất ít sông ngòi.Đ / S
d)Khí hậu nóng quanh năm, không có mùa đông lạnh.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng. b) Đúng: khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng, mưa nhiều. c) Sai: vùng có hệ thống sông ngòi dày đặc. d) Sai: vùng có mùa đông lạnh, ít mưa.
7
Chọn từ ngữ cho sẵn điền vào chỗ chấm trong mỗi câu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám (nối mỗi câu với từ ngữ đúng):
Nối cặp · 1 điểm
Hình minh họa
a.Văn Miếu được dựng vào năm ……
b.Triều đình lập trường học bên cạnh Văn Miếu vào năm ……
c.Ngôi trường ấy, nơi học tập của hoàng tử, con quan và người học giỏi, có tên là ……
d.Công trình trong ảnh, được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội, là ……
w.Khuê Văn Các
x.1070
y.Quốc Tử Giám
z.1076
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Văn Miếu được dựng vào năm …… → 1070 · Triều đình lập trường học bên cạnh Văn Miếu vào năm …… → 1076 · Ngôi trường ấy, nơi học tập của hoàng tử, con quan và người học giỏi, có tên là …… → Quốc Tử Giám · Công trình trong ảnh, được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội, là …… → Khuê Văn Các
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu. Năm 1076, triều đình lập Quốc Tử Giám bên cạnh, là nơi học tập của hoàng tử, con quan và người học giỏi. Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội.
8
Sắp xếp các công việc trồng lúa nước theo đúng thứ tự:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
Nhổ mạ, cấy xuống ruộngGặt lúa chínLàm đất và gieo mạChăm sóc lúa: bón phân, làm cỏ, trừ sâuPhơi khô thóc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Làm đất và gieo mạ → Nhổ mạ, cấy xuống ruộng → Chăm sóc lúa: bón phân, làm cỏ, trừ sâu → Gặt lúa chín → Phơi khô thóc
Trồng lúa nước: làm đất, gieo mạ → cấy lúa → chăm sóc lúa → thu hoạch (gặt lúa rồi phơi khô thóc). Mạ có rồi mới nhổ đem cấy; lúa chín mới gặt; gặt về mới phơi thóc.
9
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc hay có lũ quét, sạt lở đất. Chọn TẤT CẢ việc làm giúp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng này:
Chọn nhiều đáp án · 1 điểm
A.Trồng rừng và bảo vệ rừng
B.Mở rộng nương rẫy lên sườn núi dốc để có thêm lương thực
C.Xây dựng các công trình thủy lợi
D.Làm nhà sát bờ suối cho tiện lấy nước sinh hoạt
E.Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ sạt lở
F.San bớt đồi núi, lấy đất đá để làm nhà, làm đường
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Trồng rừng và bảo vệ rừng, Xây dựng các công trình thủy lợi, Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ sạt lở
Đề giấy: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc hay có lũ quét, sạt lở đất. Em hãy nêu 2 biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng này.
Trả lời mẫu: Nêu đúng 2 biện pháp, mỗi biện pháp 0,5 điểm. Ví dụ: trồng rừng và bảo vệ rừng; xây dựng các công trình thủy lợi; di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ sạt lở; theo dõi dự báo thời tiết để chủ động phòng tránh.
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
Rừng giữ đất, giữ nước nên hạn chế lũ quét, sạt lở. Phá rừng làm nương rẫy trên sườn dốc hay san đồi núi làm đất dễ sạt lở; nhà sát bờ suối dễ bị lũ quét cuốn trôi.
10
Vì sao người dân Đồng bằng Bắc Bộ đắp đê dọc hai bên bờ sông Hồng?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Để làm chỗ phơi lúa, họp chợ và làm đường đi lại vào mùa khô
B.Để giữ phù sa lại trong lòng sông, không cho tràn vào ruộng
C.Vì vùng này nhiều núi cao, cần đắp đê để chặn đất đá sạt lở
D.Để ngăn lũ lụt vào mùa mưa, bảo vệ nhà cửa và ruộng đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Để ngăn lũ lụt vào mùa mưa, bảo vệ nhà cửa và ruộng đồng
Đề giấy: Vì sao người dân Đồng bằng Bắc Bộ đắp đê dọc hai bên bờ sông Hồng? Viết câu trả lời của em.
Trả lời mẫu: Vì mùa hạ mưa nhiều, nước sông Hồng dâng cao dễ gây lũ lụt (0,5 điểm); đắp đê để ngăn lũ, bảo vệ nhà cửa, ruộng đồng và tính mạng người dân (0,5 điểm).
Mùa hạ mưa nhiều, nước sông Hồng dâng cao dễ gây ngập lụt. Đê giúp giảm thiệt hại do lũ và điều tiết nước để trồng nhiều vụ lúa. Đê không đắp để phơi lúa hay chặn phù sa; đồng bằng cũng không có núi cao.
🖨 In đề này ra giấy

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4 ra những bài nào?+

Sách Lịch sử và Địa lí 4 (Kết nối tri thức, bản 2026–2027), bài 1–13. Mở đầu: làm quen với bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian, hiện vật lịch sử. Địa phương em: cách tìm hiểu về địa phương. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất, Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: sông Hồng, dân cư và sản xuất, Thăng Long – Hà Nội, Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Không hỏi tên tỉnh, số tỉnh hay ranh giới vùng (sách mới đã đổi theo 34 tỉnh).

Đề thi cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4 gồm những dạng câu nào?+

Mỗi đề 10 câu, 40 phút, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm chọn 1 đáp án, 1 câu đúng / sai từng ý, 1 câu nối cột / điền từ, 1 câu sắp xếp các bước, 1 câu chọn tất cả ý đúng. Câu hỏi chia 3 mức theo Thông tư 27: nhận biết 4đ, kết nối 4đ, vận dụng 2đ.

Câu Đúng/Sai, câu nối được chấm thế nào?+

Chấm từng ý như đề thật: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu (câu 1 điểm có 4 ý thì mỗi ý 0,25 điểm). Câu chọn nhiều đáp án: chọn đúng ô đúng và bỏ trống ô sai thì được điểm ý đó.

Đề có đáp án và lời giải không?+

Có. Nộp bài là có điểm ngay, xem lại từng câu kèm đáp án đúng và lời giải ngắn theo sách Kết nối tri thức. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho bố mẹ, thầy cô.

Làm đề có mất phí không?+

Mỗi ngày con được làm miễn phí 1 đề (làm lại và in đề đó trong ngày thoải mái). Muốn làm và in tất cả đề không giới hạn thì mở khóa Lịch sử và Địa lí lớp 4 99.000đ, trả một lần dùng trọn đời. Xem đáp án, bảng xếp hạng và bài thầy cô giao qua link luôn miễn phí; đăng nhập để lưu điểm và lịch sử làm bài.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?+

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn, gửi vào nhóm Zalo lớp: học sinh nhập tên là làm được, điểm về bảng điểm chung.

Đề mẫu cuối kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4

Đề mẫu để in:1234🖨 In đề

Dành cho thầy cô: ma trận và bản đặc tả

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 4: bảng mạch kiến thức × ba mức độ và bản đặc tả. Tải về file Word để sửa.

📐 Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 4