Chữ số tận cùng của tích dài
Toán nâng cao lớp 5 · Bài 10
🎯

Toán nâng cao: chữ số tận cùng của tích

Tìm chữ số tận cùng của tích 9 × 19 × 29 × … × 159 mà không cần tính, và đếm xem tích 11 × 12 × … × 50 tận cùng bằng mấy chữ số 0.

🎮 18 màn · ~6 phút🏅 10 câu thử thách🎁 MIỄN PHÍ
CHƠI NGAY BÀI NÀYMiễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký
Trong bài này

Kiến thức trọng tâm

9 · 1 · 9 · 1 · …
Nhân dần các số tận cùng 9: 9, rồi 9 × 9 = 81 tận cùng 1, rồi nhân 9 nữa lại tận cùng 9… Tận cùng cứ 9, 1, 9, 1 lặp lại.
Giống dãy lặp ở chặng 2: nhóm 2 số.
Đề: tìm chữ số tận cùng của 9 × 19 × 29 × … × 159.
Cứ hai thừa số ghép thành một cặp tận cùng 1 — nên phải đếm xem có bao nhiêu thừa số.
số thừa số chẵn → 1 · số thừa số lẻ → 9
Bé vừa đi 3 bước: đếm thừa số, ghép cặp, xem số thừa số chẵn hay lẻ.
Chẵn: tận cùng 1. Lẻ: ghép cặp xong còn thừa một số tận cùng 9 → tận cùng 9.
2 × 5 = 10
Mỗi chữ số 0 ở cuối tích sinh ra từ một cặp 2 × 5. Số chẵn trong tích luôn rất nhiều, nên chỉ cần đếm các thừa số 5.
Ví dụ 1 × 2 × 3 × … × 10 có thừa số 5 và 10 (10 = 2 × 5).
25 = 5 × 5 · 50 = 2 × 5 × 5
Cẩn thận: số 25 và số 50 mỗi số góp hai thừa số 5.
Đếm các số chia hết cho 5, rồi cộng thêm 1 cho mỗi số chia hết cho 25.

Bài học gồm 12 câu hỏi tương tác — trả lời đúng để vượt màn, sai thì câu hỏi quay lại đến khi thành thạo.

Trình bày chuẩn vở

Bài giải mẫu chữ số tận cùng của tích dài lớp 5

Bài 1. Tích 29 × 39 × 49 × … × 129 có chữ số tận cùng là mấy?
Bài giải
Các thừa số đều có chữ số tận cùng là 9. Số thừa số là:
(129 − 29) : 10 + 1 = 11 (thừa số)
Tích của hai số tận cùng 9 có tận cùng là 1 (vì 9 × 9 = 81).
Ghép 10 thừa số thành 5 cặp, tích mỗi cặp tận cùng là 1; còn thừa một thừa số tận cùng 9.
Vậy tích có chữ số tận cùng là 1 × 9 = 9.
Đáp số: Chữ số 9

Trình bày đúng thứ tự: câu lời giải → phép tính kèm đơn vị trong ngoặc → Đáp số. Bé làm theo khuôn này là cô giáo nào cũng chấm được điểm trọn vẹn.

Sau khi vượt màn

Thử thách 10 câu

1
Tích 9 × 19 × 29 × … × 199 có chữ số tận cùng là:
0
9
1
3
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
(199 − 9) : 10 + 1 = 20 thừa số tận cùng 9 — số chẵn → tận cùng 1.
2
Tích 29 × 39 × 49 × … × 129 có chữ số tận cùng là mấy?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
(129 − 29) : 10 + 1 = 11 thừa số tận cùng 9 — số lẻ → tận cùng 9.
3
Tích 1 × 2 × 3 × … × 20 tận cùng bằng mấy chữ số 0?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Số chia hết cho 5: 5, 10, 15, 20 — 4 thừa số 5 → 4 chữ số 0.
4
Tích 1 × 2 × 3 × … × 50 tận cùng bằng mấy chữ số 0?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12
Có 10 số chia hết cho 5; số 25 và 50 góp thêm mỗi số 1 → 10 + 2 = 12 chữ số 0.
5
Tích 31 × 32 × 33 × … × 70 tận cùng bằng mấy chữ số 0?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Số chia hết cho 5 từ 35 đến 70: (70 − 35) : 5 + 1 = 8 số; số 50 góp thêm 1 → 9 chữ số 0.
6
Tổng 1981 + 1982 + 1983 + … + 1989 có chữ số tận cùng là mấy? (Với tổng cũng chỉ cần cộng các chữ số tận cùng.)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Cộng các chữ số tận cùng: 1 + 2 + … + 9 = 45 → tổng tận cùng 5.
7
Đúng hay sai?
  • a)Tích 19 × 29 × 39 có chữ số tận cùng là 9
  • b)Tích 1 × 2 × 3 × … × 15 tận cùng bằng 2 chữ số 0
💡 Xem đáp án & lời giải
a) Đúng: 3 thừa số tận cùng 9 — số lẻ → 9. b) Sai: có 3 thừa số 5 (trong 5, 10, 15) → 3 chữ số 0.
8
Tích 1 × 2 × 3 × … × 100 tận cùng bằng mấy chữ số 0?
24
22
20
11
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
20 số chia hết cho 5; bốn số 25, 50, 75, 100 góp thêm mỗi số 1 → 20 + 4 = 24.
9
Tích các số lẻ 1 × 3 × 5 × 7 × … × 99 có chữ số tận cùng là mấy?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Các thừa số đều lẻ và có thừa số 5 → tích tận cùng 5 (đã học ở lớp 4: số lẻ nhân số tận cùng 5).
10
Tích 16 × 17 × 18 × … × 45 tận cùng bằng mấy chữ số 0?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Số chia hết cho 5 từ 20 đến 45: (45 − 20) : 5 + 1 = 6 số; số 25 góp thêm 1 → 7 chữ số 0.
Trong bài học tương tác, những câu này được chấm điểm tự động và câu sai sẽ quay lại đến khi con thành thạo.
🎯

Đọc rồi — giờ cho bé LÀM thử nhé?

~6 phút · Ăn sao · Nhận XP · Chơi thử miễn phí 1 bài mỗi ngày (ngày đầu 3 bài), không cần đăng ký

CHƠI NGAY BÀI NÀY