Phiếu Toán lớp 3 · tuần 22
Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông · Bài 52. Diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật · Bài 53. Luyện tập chung

Phiếu bài tập cuối tuần Toán lớp 3 tuần 22 có đáp án

Tuần 22 sách Kết nối tri thức với cuộc sống học: Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông · Bài 52. Diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật · Bài 53. Luyện tập chung. Phiếu gồm 12 câu lấy từ đúng các bài đó, trong đó 3 câu ôn lại hai tuần trước. Bấm in là ra tờ đề A4 cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Miễn phí · không cần tài khoản. Con làm online các bài của tuần, câu nào sai sẽ tự gom thành phiếu riêng cho con để in ở đây.
onthi.app/phieu-bai-tap/toan-lop-3/tuan-22 · làm online chấm ngaySách Kết nối tri thức với cuộc sống

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN LỚP 3 — TUẦN 22

Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông · Bài 52. Diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật · Bài 53. Luyện tập chung
Họ và tên: ……………………………………………Lớp: ………………
Phần I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng; câu đúng/sai ghi Đ hoặc S vào ô.
Câu 1.
Xăng-ti-mét vuông được viết tắt là:
A.
$c^{2}$m
B.
$cm^{2}$
C.
cv
D.
cm
Câu 2.
Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 4 cm. Diện tích là:
A.
32 $cm^{2}$
B.
32 cm
C.
12 $cm^{2}$
D.
24 $cm^{2}$
Câu 3.
Đúng hay sai?
a)
Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh
b)
Muốn tính diện tích hình chữ nhật, phải đưa dài và rộng về cùng đơn vị đo
c)
Hình vuông cạnh 5 cm có diện tích 20 $cm^{2}$
Câu 4.
Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 4 cm. Chu vi là:
A.
13 cm
B.
22 cm
C.
26 cm
D.
36 cm
Câu 5.
Làm tròn 6 543 đến hàng trăm được:(ôn lại)
A.
7 000
B.
6 600
C.
6 540
D.
6 500
Câu 6.
Đúng hay sai?(ôn lại)
a)
5 555 < 5 556
b)
Số có bốn chữ số luôn lớn hơn số có ba chữ số
c)
7 070 > 7 700
Phần II. Viết số thích hợp vào ô trống.
Câu 7.
Hình A có diện tích 25 $cm^{2}$, hình B có diện tích 18 $cm^{2}$. Diện tích hình A hơn hình B bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bài giải
Câu 8.
Miếng bìa gồm 24 ô vuông 1 $cm^{2}$, cắt đi một phần gồm 9 ô. Phần còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bài giải
Câu 9.
Căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m, được lát bằng gạch vuông cạnh 1 m (mỗi viên 1 $m^{2}$). Cần bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
Câu 10.
Tam giác có ba cạnh 7 cm, 9 cm, 8 cm. Chu vi của nó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Câu 11.
Hình vuông có chu vi 36 cm. Cạnh của nó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 12.
XIV là số mấy?(ôn lại)
ĐÁP ÁN — Toán lớp 3 tuần 22 (dành cho bố mẹ)
Câu 1B$cm^{2}$ — có số 2 nhỏ bên trên góc phải.
Câu 2A8 × 4 = 32 $cm^{2}$. Đáp án “32 cm” sai vì thiếu ² — diện tích phải là $cm^{2}$!
Câu 3a) Đ b) Đ c) Sa) Đúng. b) Đúng. c) Sai — 5 × 5 = 25 $cm^{2}$; 20 là chu vi.
Câu 4C(9 + 4) × 2 = 26 cm. Ra 13 là quên ×2, ra 36 là đem nhân 9×4!
Câu 5DHàng chục là 4 < 5 → giữ nguyên hàng trăm: 6 500.
Câu 6a) Đ b) Đ c) Sa) Đúng — đơn vị 5 < 6. b) Đúng — bé nhất 1 000 vẫn hơn 999. c) Sai — trăm: 0 < 7.
Câu 7725 − 18 = 7 $cm^{2}$.
Câu 81524 − 9 = 15 $cm^{2}$.
Câu 924Diện tích nền: 6 × 4 = 24 $m^{2}$ → cần 24 viên gạch 1 $m^{2}$.
Câu 10247 + 9 + 8 = 24 cm.
Câu 11936: 4 = 9 cm.
Câu 1214X + IV = 10 + 4 = 14.
Câu ghi (ôn lại) lấy từ bài của 2 tuần trước để con không quên. Bài tương ứng trong khóa: Diện tích. Xăng-ti-mét vuông · Diện tích chữ nhật, vuông · Chu vi các hình.

🎮 Làm online — máy chấm ngay, sai thì câu quay lại

Con làm online xong, câu nào sai sẽ tự gom vào phiếu riêng cho con ở nút phía trên (lưu trên máy này, không cần tài khoản).