Tìm thành phần chưa biết của phép tính – giải từng bước, có thử lại
Bảng đầy đủ sáu quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính, mỗi quy tắc kèm ví dụ giải sẵn từng dòng và sân luyện riêng: tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia.
1. Xem cô giải từng bước
Dùng x (hoặc y) cho số phải tìm · phép nhân gõ × hoặc * · phép chia gõ : hoặc / · số thập phân dùng dấu phẩy (3,5).
2. Con tự làm, máy chấm
Con tự tìm x — máy chấm ngay
Máy ra đề theo mức đã chọn, con làm ra nháp rồi gõ giá trị của x. Sai thì cô giải lại từng dòng cho con xem, rồi con gõ lại đáp án đúng mới sang câu khác.
Cách làm tìm thành phần chưa biết của phép tính theo sách giáo khoa
- Bước một luôn là GỌI TÊN: x đang đóng vai gì trong phép tính? Mỗi phép tính có tên riêng cho từng vị trí.
- Phép cộng a + b = c: a và b là số hạng, c là tổng. Thiếu số hạng thì lấy tổng trừ số hạng đã biết.
- Phép trừ a − b = c: a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu. Thiếu số bị trừ thì lấy hiệu cộng số trừ; thiếu số trừ thì lấy số bị trừ trừ hiệu.
- Phép nhân a × b = c: a và b là thừa số, c là tích. Thiếu thừa số thì lấy tích chia thừa số đã biết.
- Phép chia a : b = c: a là số bị chia, b là số chia, c là thương. Thiếu số bị chia thì lấy thương nhân số chia; thiếu số chia thì lấy số bị chia chia cho thương.
- Quy luật chung dễ nhớ: thành phần ĐỨNG ĐẦU (số bị trừ, số bị chia) tìm bằng phép XUÔI (cộng, nhân); các thành phần còn lại tìm bằng phép NGƯỢC (trừ, chia).
Bẫy hay sai trong đề kiểm tra
- Gọi sai tên vai trò rồi áp nhầm quy tắc — đây là nguyên nhân của hầu hết bài sai, không phải do tính toán.
- Nhầm số bị trừ với số trừ, số bị chia với số chia. Mẹo: có chữ «bị» thì thành phần đó đứng ĐẦU phép tính.
- Học thuộc công thức mà không hiểu, gặp đề viết ngược (28 = x + 9) là tắc. Cứ đổi vế cho x về bên trái rồi làm bình thường.
- Nhớ quy tắc theo kiểu «cộng thì trừ, trừ thì cộng» — sai với trường hợp tìm số bị trừ, vì ở đó gặp dấu trừ mà lại cộng.
Quy tắc dùng ở lớp 2 → lớp 5
| x đóng vai | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| số hạng chưa biết | Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. | x + 27 = 84 |
| số bị trừ | Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. | x − 36 = 48 |
| số trừ | Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. | 95 − x = 38 |
| thừa số chưa biết | Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. | x × 6 = 54 |
| số bị chia | Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. | x : 8 = 7 |
| số chia | Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. | 72 : x = 9 |
Ví dụ giải sẵn đủ dòng
Câu hỏi thường gặp về tìm thành phần chưa biết của phép tính
Thành phần chưa biết của phép tính là gì?
Là một số bị giấu đi trong phép tính, thường viết bằng chữ x. Tuỳ vị trí mà nó có tên riêng: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hoặc số chia. Gọi đúng tên thì mới chọn đúng quy tắc.
Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
Lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Ví dụ 95 − x = 38 thì x = 95 − 38 = 57. Dấu hiệu nhận ra số trừ: x đứng SAU dấu trừ.
Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
Lấy thương nhân với số chia. Ví dụ x : 8 = 7 thì x = 7 × 8 = 56. Dấu hiệu nhận ra số bị chia: x đứng TRƯỚC dấu chia.
Có mẹo nào nhớ cả sáu quy tắc không?
Có. Thành phần có chữ «bị» (số bị trừ, số bị chia) đứng đầu phép tính và tìm bằng phép XUÔI: số bị trừ thì cộng, số bị chia thì nhân. Bốn thành phần còn lại tìm bằng phép NGƯỢC: trừ hoặc chia.
Lớp mấy học dạng này?
Bắt đầu từ lớp 2 với cộng và trừ, lớp 3 bổ sung nhân và chia là đủ sáu quy tắc, lớp 4 và lớp 5 vẫn dùng đúng sáu quy tắc đó nhưng với số lớn, số thập phân và bài hai bước.